5 đề thi học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm 2020 – 2021 gồm 5 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học lớp 6 có bảng ma trận và đáp án chi tiết kèm theo. Với đề thi này các bạn sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất của môn Sinh học 6.

Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo ra đề thi học kì 1 dành cho các thầy cô. Mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây. Ngoài ra, các bạn lớp 6 tham khảo thêm đề thi cuối học kì 1 môn Công nghệ, môn Địa lý. Mời các bạn tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Tế bào thực vật Nêu được các bộ phận của tế bào thực vật

1/20=5%=10

điểm(0,5đ)

1/1=100%=10đ

(0,5đ)

2. Rễ

– Nhận biết được các loại rễ và rễ biến dạng

– Xác định được các miền của rễ và chức năng của từng miền

4/20=20%= 40đ (2đ)

1/3=30%=10đ

(0,5đ)

2/3=70% = 30 đ

(1,5đ)

3.Thân

-Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài củathân,

– kể tên được các loại thân biến dạng

Giải thích được tại sao phải bấm ngọn, tỉa cành

5/20= 25%=50đ (2,5đ)

1/5=20% = 10 đ

(0,5)

1/5=20%=10đ

(0,5)

3/5=60%=30đ

(1,5đ)

4. Lá

– Trình bày khái niệm

– Viết sơ đồ quang hợp

– Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa

7/20= 35%=70đ (3,5đ)

4/7=60%=40đ

(2đ)

3/7=40% = 30 đ

(1,5đ)

5. Sinh sản sinh dưỡng

– Xác định được các hình thức sinh sản ở cây

2/20=10%=20đ

(1đ)

2/2=100%=20đ

(1đ)

20/20=100%

Tổng số điểm 200(10đ)

3/20=15%=30đ

(1,5đ)

1/20=5%=10đ

(0,5đ)

4/20=20% =40 đ

(2đ)

6/20=30% = 60 đ

(3đ)

6/20=30% = 60 đ

(3đ)

Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm 2020 – 2021

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……..

TRƯỜNG THCS ……………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: SINH HỌC – Lớp: 6

Năm học: 2020 – 2021
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề)

A. Trắc nghiệm. (3đ)

Khoanh tròn vào đầu chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1. Thành phần của tế bào thực vật gồm:

A. Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp.
B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nước và không bào.
D. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Câu 2. Có 4 loại rễ biến dạng là.

A. Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
B. Rễ cọc, rễ móc, rễ thở, giác mút
C. Rễ chùm, rễ củ, rễ thở, giác mút
D. Rễ cọc, rễ chùm, rễ củ, rễ thở

Câu 3: Có mấy hình thức sinh sản sinh dưỡng

A.1
B.2
C.3
D.4

Câu 4. Thân cây gồm các bộ phận

A. Thân chính, chồi ngọn và chồi nách
B. Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
C. Thân chính, cành, chồi non, chồi nách
D.Thân chính, cành chồi nách

Câu 5: Lá thoát hơi nước qua bộ phận:

A. Thịt lá
B. Gân lá
C. Cuống lá
D. Lỗ khí

Câu 6: Cây nào sau đây có lá biến dạng:

A. Cây xương rồng.
B. Cây xoài.
C. Cây cam.
D. Cây bòng.

B. Tự luận (7đ)

Câu 1. Có những loại thân biến dạng nào? Mỗi loại lấy ví dụ minh họa? (1,5đ)

Câu 2. Kể tên các miền của rễ và chức năng các miền của rễ? (2đ)

Câu 3. Trình bày khái niệm và viết sơ đồ quang hợp (2đ)

Câu 4. Giải thích được tại sao phải bấm ngọn, tỉa cành cho cây? (1,5đ)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Câu Đáp án Điểm
A. Trắc nghiệm 1-d, 2-a, 3-b, 4-b, 5-d, 6-a Mỗi câu 0,5 đ

B. Phần tự luận

1

– Thân củ: hành, su hào, khoai tây

– Thân rễ: nghệ , gừng, cỏ tranh…

– Thân mọng nước: xương rồng, cành giao

0,5

0,5

0,5

2

1- Miền trưởng thành: dẫn truyền

2- Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng

3- Miền Sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

4- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

0,5

0,5

0,5

0,5

3

+ Quang hợp là quá trình lá cây nhờ coa chất diệp lục sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi

+ Sơ đồ quang hợp:

Câu 3

1

1

4

+ Thường bấm ngọn cho cây trước khi ra hoa vì: Khi bấm ngọn cây không cao lên, chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá phát triển.

+ Tỉa cành xấu, cành sâu kết hợp với bấm ngọn để thức ăn dồn xuống các cành còn lại làm cho chồi, hoa, quả, lá phát triển

0,75

0,75

Cộng

10

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Sáng tạo Cộng Định hướng phát triển năng lực học sinh
Trắc nghiệm Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận

1. Thực vật có hoa

Cơ quan sinh sản thực vật

1

0,25

2,5%

– Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề.

– Năng lực tiên đoán, nhận định

Số câu: 1

Số điểm 0,25

Tỉ lệ %: 2,5%

100%=0,25đ

2. Thân

Các dạng thân chính

1

1

10%

– Năng lực tư duy

– Năng lực quan sát

Số câu:1

Số điểm 1

Tỉ lệ %: 10%

100%= 1 đ

3. Lá

Lá biến dạng – Hô hấp thực vật

Đặc điểm lá đơn, lá kép

Phần lớn nước vào cây đi đâu?

Phần lớn nước vào cây đi đâu?

10

8,75

87,5%

– Năng lực tự học.

– Giải quyết vấn đề

– Năng lực tiên đoán, nhận định

Số câu: 10

Số điểm 8,75

Tỉ lệ %: 87,5%

20%=1,75đ

34,3%=3đ

34,3%=3đ

11,4%=1đ

Tổng cộng

Số câu: 12

Số điểm 10

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 9

Số điểm 3

3 đ= 30%

Số câu: 1

Số điểm 3

3 đ= 30%

Số câu:1

Số điểm 3

3 đ= 30%

Số câu: 1

Số điểm 1

3 đ= 30%

12

10

100%

Đề thi học kì I môn Sinh học lớp 6

PHÒNG GDĐT QUẬN……

TRƯỜNG THCS……….

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN: SINH HỌC 6

I. Phần trắc nghiệm (2đ)

Hãy chọn đáp án đúng nhất

Câu 1. Lá cây xương rồng biến thành gai để.

A. Bảo vệ cây
B. Giảm sự thoát hơi nước
C. Làm đẹp cho cây
D. Chống gió

Câu 2. Lá bắt mồi có ở cây.

A. Bèo đất
B. Đậu hà lan
C. Mây
D. Dong ta

Câu 3. Lá biến dạng để.

A. Cây leo lên
B. Cây bắt mồi
C. Thích nghi với điều kiện sống
D. Bảo vệ cây

Câu 4. Củ hành thuộc loại lá biến dạng nào?

A. Tay móc
B. Tua cuốn
C. Bắt mồi
D. Dự trữ

Câu 5. Cây rau má tạo thành cây mới bằng cơ quan sinh dưỡng nào?

A. Lá
B. Rễ củ
C. Thân bò
D. Thân rễ

Câu 6. Lá của các loài cây nào dưới đây được sử dụng là thức ăn cho con người?

A. Lá mồng tơi
B. Lá trúc đào
C. Lá mây
D. Lá xà cừ

Câu 7. Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa?

A. Quả
B. Hạt
C. Rễ
D. Thân

Câu 8. Ban đêm để nhiều hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa ta bị ngạt thở vì thiếu khí

A. CO2
B. Oxi
C. Ni tơ
D. Hidro

II. Phần tự luận (8đ)

Câu 1 (1 đ): Có mấy loại thân chính chính?

Câu 2 (3): Phân biệt lá đơn và lá kép?

Câu 3 (3 đ): Tại sao khi đánh (bứng) cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?

Câu 4 (1 đ): Theo em từ thí nghiệm 1 (Dũng – Tú) Sách giáo khoa trang 80 có thể thiết kế thí nghiệm 2 (Tuấn – Hải) thay bằng dụng cụ gì vẫn chứng minh được phần lớn nước vào cây đi đâu?

Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Nội dung Điểm

I/ TRẮC NGHIỆM

1 – B; 5 – C

2 – A; 6 – A

3 – C; 7 – A

4 – D; 8 – B

II/ TỰ LUẬN

Câu 1:

– Có 3 loại thân chính:

+ Thân đứng gồm: thân gỗ, thân cột, thân cỏ.

+ Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuống.

+ Thân bò.

Câu 2:

– Lá đơn: có cuống lá nằm dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến, cuống và phiến rụng cùng một lúc

– Lá kép: có cuống chính và các cuống con, mỗi cuống con mang một phiến, chồi nách ở phía trên cuống chính, lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau.

Câu 3:

– Nhằm mục đích làm giảm sự thoát hơi nước qua lá khi cây chưa bén rễ.

– Khi đánh cây, bộ rễ bị tổn thương nên lúc mới trồng rễ chưa thể hút nước để bù vào lượng nước đã mất qua lá. Lúc đó nếu để nhiều lá, cây bị mất quá nhiều nước có thể héo rồi chết.

Câu 4:

– 2 túi ni long.

2 đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

1 đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

3 đ

1,5 đ

1,5 đ

3 đ

1,5 đ

1,5đ

1 đ

…..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết