Cách vẽ, cách nhận xét và bài tập | Daohongdonvenus.com

Biểu đồ đường được sử dụng để giải thích xu hướng qua các thời kỳ. Trục dọc luôn hiển thị số lượng, trong khi trục X cho biết một số yếu tố liên quan khác.

Vậy cách vẽ biểu đồ đường như thế nào? Dấu hiệu nhận biết ra sao? Mời các bạn hãy cùng Download.vn theo dõi bài viết dưới đây để biết được cách vẽ, nhận biết, nhận xét biểu đồ đường nhé. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm biểu đồ tròn, cách vẽ biểu đồ miền.

1. Biểu đồ đường là gì?

Biểu đồ đường là một trong những dạng biểu đồ thông dụng, được dùng để thể hiện tiến trình phát triển, động thái phát triển của một đối tượng hay một nhóm đối tượng nào đó qua thời gian.

Biểu đồ đường có thể được hiển thị với các điểm đánh dấu trong hình dạng của hình tròn, hình vuông hoặc các định dạng khác.

2. Dấu hiện nhận biết biểu đồ đường

Biểu đồ đường thể hiện tiến trình phát triển, động thái phát triển của một đối tượng hay một nhóm đối tượng, chính vì vậy dấu hiệu nhận biết biểu đồ đường rất đơn giản:

  • Thường xuất hiện cụm từ: sự phát triển, tốc độ tăng trưởng, tốc độ phát triển.
  • Mốc thời gian: >= 4 năm.
  • Đơn vị: xử lí số liệu về %, rất ít trường hợp vẽ số liệu thô (chưa qua xử lí).

3. Các loại biểu đồ thường gặp

Các loại biểu đồ dạng đường :

  • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối.
  • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối.

3. Công thức tính biểu đồ đường

Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc x 100% (Năm gốc là năm được lấy làm mốc, 100%).

4. Cách vẽ biểu đồ đường

Bước 1 : Phân tích, xử lí bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ

– Xử lí bảng số liệu, chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối trong trường hợp yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng, tốc độ gia tăng, nhịp độ tăng trưởng,…

Công thức: Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc x 100% (Năm gốc là năm được lấy làm mốc, 100%).

– Phân tích bảng số liệu đã xử lí (tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất) để xây dựng hệ tọa độ.

– Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp.

– Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lí chiều cao trục tung = 2/3 chiều dài trục hoành.

Bước 2: Vẽ biểu đồ

  • Đánh số chuẩn trên trục tung phải cách đều nhau.
  • Chia khoảng cách năm ở trục hoành đúng và hợp lí.
  • Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu).
  • Năm đầu tiên chính là trục tung (không có khoảng cách như biểu đồ cột).
  • Nối các điểm bằng các đoạn thẳng (nên hoàn thành từng đường nhằm tránh nối nhầm).

Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ

  • Ghi số liệu tại các điểm (nếu các đường quá gần nhau thì không nhất thiết phải ghi).
  • Viết đơn vị vào trục tung và trục hoành.
  • Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ.

5. Cách nhận xét biểu đồ đường

* Trường hợp thể hiện một đối tượng

  • So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu?
  • Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không?

– Hai trường hợp:

  • Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm.
  • Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.
  • Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.

– Trường hợp cột có hai đường trở lên

  • Nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c, d.
  • Tiến hành so sánh (cao, thấp,…), tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.
  • Kết luận và giải thích.

6. Một số lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ đường

– Các yếu tố chính trên biểu đồ

  • Thiếu số liệu trên đường, thiếu đơn vị ở trục tung và trục hoành.
  • Thiếu số 0 ở gốc tọa độ.
  • Chia sai khoảng cách năm ở trục hoành, sai tỉ lệ ở trục tung.

– Các yếu tố phụ ngoài biểu đồ: thiếu tên biểu đồ hoặc bảng chú giải.

-Mốc thời gian đầu tiên không gắn liền với trục tung, dùng đường nét cong để nối một đối tượng có giá trị khác nhau.

7. Bài tập vẽ biểu đồ đường có đáp án

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

TỔNG SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015

Năm

Tổng số dân (nghìn người)

Sản lượng lương thực (nghìn tấn)

Bình quân lương thực theo đầu người (kg / người)

1990 66016 19879,7 301,1
2000 77635 34538,9 444,9
2005 82392 39621,6 480,9
2010 86947 44632,2 513,4
2015 91731 50498,3 550,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ phát triển của tổng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta, giai đoạn 1990 – 2015?

b) Nhận xét và giải thích.

Trả lời

a) Vẽ biểu đồ

* Xử lí số liệu

– Công thức: Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm trước / giá trị năm gốc x 100%.

– Lấy năm 1990 là 100%, áp dụng công thức trên. Ta tính được bảng sau:

Năm Tổng số dân Sản lượng lương thực Bình quân lương thực theo đầu người
1990 100,0 100,0 100,0
2000 117,6 173,7 148,7
2005 124,8 199,3 159,7
2010 131,7 224,5 170,5
2015 138,9 254,0 182,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

– Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

– Sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (254%), tiếp đến là bình quân lương thực theo đầu người (182,9%) và dân số có tốc độ tăng trưởng chậm nhất (138,9%).

– Giai đoạn 1990 – 2015, sản lượng lương thực tăng nhanh và tăng thêm 30618,6 nghìn tấn; dân số tăng thêm 25715 nghìn người và bình quân lương thực đầu người tăng 249,5 kh/người.

* Giải thích

– Sản lượng lương thực tăng nhanh là do sự phát triển của cơ giới hóa trong nông nghiệp, việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trong sản xuất; sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, giống lúa có chất lượng cao,… sản lượng lương thực tăng nhanh đã làm cho bình quân lương thực tăng theo.

– Dân số tăng do qui mô dân số ở nước ta lớn, tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn ở mức cao so với nhiều nước trên thế giới.

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (Đơn vị: Nghìn ha)

Năm 2010 2013 2014 2015 2016
Điều 339,8 300,9 285,8 280,3 288,3
Cao su 429,1 548,8 570,0 593,8 600,1
Cà phê 518,2 581,3 588,8 604,3 622,2

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một số sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2016?

b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2016?

Gợi ý đáp án

a) Vẽ biểu đồ

DIỆN TÍCH CHO SẢN PHẨM MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

– Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời gian.

  • Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng giảm (51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định.
  • Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha.
  • Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên tục qua các năm và tăng thêm 104 nghìn ha.

– Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau. Cây cao su tăng nhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây điều giảm (84,8%).

* Giải thích

Sự tăng, giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là do ảnh hưởng của sự không ổn định thị trường trong nước và quốc tế. Sự ưu chuộng về một sản phẩm sẽ kích thích việc mở rộng sản xuất, mở rộng diện tích cây trồng và ngược lại. Ngoài ra còn do một số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu tố kinh tế (cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển,…).

8. Bài tập tự luyện vẽ biểu đồ đường

Cho bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH XUẤT – NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA TRONG, GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 (Đơn vị: triệu USD)

Năm Kim gạch xuất khẩu Kim gạch nhập khẩu
2000 14 482,7 15 636,5
2005 32 447,1 36 761,1
2010 72 236,7 84 836,6
2014 114 529,2 113 780,4
2017 150 217,1 147 849,1

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất – nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2017?

b) Nhận xét và giải thích.

Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1980 – 2017 (Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm 1980 1990 2005 2010 2015 2017
Sản lượng cà phê nhân 8,4 92,0 802,5 752,1 1105,7 1408,4
Sản lượng cà phê xuất khẩu 4,0 89,6 733,9 912,7 1184,0 1691,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê nhân và sản lượng cà phê xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 1980 – 2017?

b) Nhận xét sản lượng cà phê nhân và sản lượng cà phê xuất khẩu của nước ta. Giải thích tại sao sản lượng cà phê xuất khẩu nước ta những năm gần đây tăng rất nhanh?

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015

Năm Tổng số dân (nghìn người) Sản lượng lương thực (nghìn tấn) Bình quân lương thực theo đầu người (kg / người)
1990 66 016 19 879,7 301,1
2000 77 635 34 538,9 444,9
2005 82 392 44 632,2 513,4
2010 86 947 44 632,2 513,4
2015 91 731 50 498,3 550,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2015?

b) Nhận xét biểu đồ đã vẽ. Giải thích tại sao bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta ngày càng tăng lên?

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016

Năm 2005 2008 2010 2016
Diện tích (nghìn ha) 3826 3859 3946 4089
Năng suất (tạ/ha) 50,4 53,6 54,7 56,7

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2005 – 2016?

b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích?

Câu 5: Cho bảng số liệu sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 (Đơn vị: Tỉ USD)

Năm 2000 2005 2010 2012 2014 2016
Cam-pu-chia 3,6 6,6 11,2 14,0 16,8 20,0
Xin-ga-po 91,5 127,4 199,6 289,3 284,6 305,0
Việt Nam 31,2 57,6 115,9 156,7 186,2 205,3

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia, giai đoạn 2000 – 2016?

b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia. Giải thích?