Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 10 môn Hóa học năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2020 – 2021 là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình ôn tập, củng cố lại kiến thức chuẩn bị cho thi học kì 1 lớp 10.

Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết và các dạng câu hỏi trắc nghiệm, tự luận Hóa học 8 học kì 1. Việc luyện tập với các bài tập sẽ giúp các bạn học sinh nâng cao kỹ năng giải bài tập Hóa học và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 sắp tới. Sau đây, mời các bạn cùng thử sức với các dạng bài tập của môn Hóa học lớp 10 tại đây.

A. Kiến thức cần nắm

1. Cấu tạo nguyên tử

– Thành phần cấu tạo nguyên tử – Mối liên hệ các hạt cơ bản: p, e, n – Số khối.

– Cấu hình electron của nguyên tử, ion.

– ĐN Nguyên tố hoá học – Đồng vị – Kí hiệu nguyên tử,…

2. Bảng HTTH

– Xác định vị trí nguyên tố trong bảng HTTH thông qua cấu hình electron và ngược lại.

– Tính chất hóa học nguyên tố:Tính KL – tính PK. Tính axit – tính bazơ. Hóa trị cao nhất với O, hóa trị với H.

– Mối liên hệ vị trí nguyên tố trong BTH với tính chất hóa học của nguyên tố nhóm A.Tính chất hóa học của nguyên tố nhóm IA, IIA, VIIA.

3. Liên kết hoá học

– Xác định kiểu liên kết (ion, CHT không cực, CHT có cực) giữa các nguyên tử dựa vào hiệu số độ âm điện hoặc tính chất, vị trí của nguyên tố trong BTH.

– Nắm vững quá trình hình thành liên kết ion, liên kết CHT.

– Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố.

4. Phản ứng oxi hoá khử

– Khái niệm phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử.

– Cách thành lập phương trình phản ứng oxi hóa khử.

– Phân biệt các loại phản ứng : thế, trao đổi, hóa hợp, phân hủy, phản ứng oxi hóa khử và không oxh-khử.

B. Bài tập trắc nghiệm

1. Cấu tạo nguyên tử

Câu 1: Phát biểu nào đúng?

A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt cơ bản là proton và nơtron.

B. Vỏ nguyên tử gồm các electron mang điện tích dương.

C. Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron.

D. Trong nguyên tử các electron luôn đứng yên.

Câu 2: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử X là 25. Hạt nhân của X có 9 nơtron. Số hiệu nguyên tử của X là

A. 10.

B. 8.

C. 7.

D. 9.

Câu 3: Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn luôn đúng ?

A. Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.

B. Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.

C. Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton, nơtron và electron.

D. Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.

Câu 4: Nguyên tử X có cấu hình e nguyên tử là 1s22s22p63s1 và số nơtron là 12. Số khối của X là

A. 23.

B. 13.

C. 21.

D. 12.

Câu 5: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

A. Số khối.

B. Số proton

C. Số electron lớp ngoài cùng.

D. Số nơtron.

Câu 6: Có 3 nguyên tử: Những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

A. X và Z.

B. Y và Z.

C. X và Y.

D. X,Y và Z.

C. Bài tập tự luận

Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt cơ bản là 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác định Z, A và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt cơ bản là 82 hạt, trong đó tổng số các hạt mang điện nhiều gấp 1,733 lần tổng số hạt không mang điện. Tìm X? Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dạng đơn chất của X tác dụng với HCl, Cu, O2, S, H2O, N2.

Câu 3: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là 13. Tìm số lượng từng hạt?

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số e trong các phân lớp p là 10, nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 4 đơn vị. Tìm X và Y?

Câu 5: Biết trong tự nhiên brom có 2 đồng vị bền 79Br và 81Br, nguyên tử khối trung bình của brom là 79.92u. Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị?

Câu 6: Nguyên tố clo có 2 đồng vị. Biết số lượng nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai và đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35.5. Tìm số khối của hai đồng vị?

Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. Tìm A và B.

Câu 8: Cho kí hiệu hoá học 1531P . Xác định số p, A, nguyên tử khối, điện tích hạt nhân và số n.

Câu 9: Cho biết tổng số electron trong ion AB là 42. Trong các hạt nhân của A cũng như B số proton bằng số nơtron. Xác định số khối của A, B. Biết số khối của A gấp đôi của B

Câu 10 Khối lượng nguyên tử trung bình của Ne là 20,2 đ vc. Ne có hai đồng vị: đồng vị thứ nhất là (90%) , Xác định đồng vị thứ hai.

Câu 11: Một nguyên tố R có hai đồng vị mà số nguyên tử tỉ lệ nhau là 45:455. Tổng số hạt của đồng vị I là 32, nhiều hơn tổng số hạt của đồng vị II là 2 nơtron. Tìm nguyên tử khối trung bình của R.

Câu 12: Viết công thức của các loại phân tử CuCl2 biết Cu và Cl có các đồng vị sau: 65Cu ,63Cu , 35Cl, 37Cl

………………..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết