Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 7 môn Địa lý năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 7 tham khảo tài liệu Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2020 được Download.vn đăng tải sau đây.

Đây là tài liệu cực kì hữu ích, gồm 18 trang tóm tắt toàn bộ lý thuyết và các dạng bài tập tự luận chương trình Địa lý lớp 7 học kì I. Hi vọng thông qua tài liệu này các bạn lớp 7 có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong bài thi cuối học kì 1 lớp 7. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm đề cương ôn thi học kì 1 môn Toán, môn Sinh học. Chúc các bạn học tốt.

Tóm tắt lý thuyết

I. Thành phần nhân văn của môi trường

1/- Sự bùng nổ dân số:

– Xảy ra khi TLTTN đạt 2, 1%

– Hậu quả: Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm…

2/ Sự phân bố dân cư: dân cư phân bố không đều, dân cư tập trung đông những nơi có điều kiện sống thuận lợi và thưa thớt vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khí hậu khắc nghiệt

3/ Đặc điểm 3 chủng tộc:

– Chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- it ( da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu

– Chủng tộc Nê- grô- it (da đen): sống chủ yếu ở châu Phi.

– Chủng tộc Môn- gô- lô- it da vàng): sống chủ yếu ở châu Á.

4/ Các kiểu quần cư:

– Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rưng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

– Quần cư đô thị: có mật độ dân số cao; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

5/ Siêu đô thị: là đô thị có số dân hơn 8 triệu dân.

II. Môi trường đới nóng

1- Môi trường xích đạo ẩm:

+ Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N.

+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú, …

2- Môi trường nhiệt đới:

+ Vị trí địa lí: Khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.

+ Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. (dẫn chứng)

3- Môi trường nhiệt đới gió mùa:

+ Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á.

+ Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. Thời tiết diễn biến thất thường. Thảm thực vật phong phú và đa dạng.

4, Hoạt động SX nông nghiệp:

– Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ.

– Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…

5/ Dân số sức ép tới TN môi trường:

– Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới). gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…

6/ Di dân đới nóng:

– Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thị hoá cao.

– Nguyên nhân di dân rất đa dạng:

+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói và thiếu việc làm).

+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng núi, ven biển).

– Hậu quả: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị.

III. Môi trường đới ôn hòa

1. Vị trí:

– Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu.

– Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc.

2. Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới ôn hòa

– Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh (nguyên nhân, biểu hiện)

– Thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian:

+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.

+Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới.

3. Nền nông nghiệp tiến tiến:

– Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

→ Thích nghi được với những bất lợi của thời tiết, khí hậu…, sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

4. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

Trong các kiểu môi trường khác nhau, các nông sản chủ yếu cũng khác nhau:

– Vùng cận nhiệt đới gió mùa: lúa nước, đậu tương, bông, hoa quả.

– Vùng địa trung hải: nho, cam, chanh, ôliu . . .

– Vùng ôn đới hải dương: lúa mì, củ cải đường, rau, hoa quả, chăn nuôi bò . . .

– Vùng ôn đới lục địa: lúa mì, khoai tây, ngô và chăn nuôi bò, ngựa, lợn.

– Vùng hoang mạc ôn đới: chủ yếu chăn nuôi cừu. . .

IV. Hoạt động công nghiệp đới ôn hòa

I. Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng:

– Nền công nghiệp được phát triển sớm nhất cách đây khoảng 250 năm.

– 3/4 sản phẩm công nghiệp thế giới là do đới ôn hoà cung cấp.

– Cơ cấu công nghiệp đa dạng: gồm nhiều ngành. Trong đó công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước trong đới ôn hoà.

II. Cảnh quan công nghiệp:

– Phổ biến khắp nơi với các nhà máy, công xưởng, hầm mỏ, nối với nhau bằng hệ thống giao thông chằng chịt.

– Các cảnh quan công nghiệp phổ biến: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.

– Các cảnh quan công nghiệp cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường .

…..

Bài tập tự luận có đáp án

1.Bùng nổ dân số là gì ? Nguyên nhân, hậu quả

Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX ( trên 2, 1% ) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn, mặc, học hành, nhà ở, việc làm… trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km2, trong khi dân số thế giới là 6, 48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km2 .

Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hoà, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị…Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới ? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc ? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào ?

– Trên thế giới có ba chủng tộc chính là : Môn- gô- lô- ít ( còn gọi là chủng tộc da vàng ), chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê- grô- ít ( chủng tộc da đen ).

– Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc, vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

– Chủng tộc Môn- gô- lô- ít là cư dân chính của châu Á, chủng tộc Ơ- rô- pê- ô- ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê- grô- ít là những người châu Phi.

– Hiện nay, xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

– Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

– Khác nhau :

+ Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

+ Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

+ Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương rẫy… còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

+ Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

……………

Bài tập tự luận (không có đáp án)

Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà?

Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

Câu 10. Biểu đồ dưới đây là biểu đồ khí hậu của môi trường nào? Nêu đặc điểm khí hậu và thực vật của môi trường đó

…………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết