Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 7 môn Lịch sử năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Ngày thi hết học kì 1 đang ngày một đến gần. Hãy cùng Download.vn tham khảo tài liệu Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020 – 2021 được chúng tôi tổng hợp và đăng tải ngay sau đây.

Tài liệu bao gồm các câu hỏi tự luận môn Lịch sử lớp 7 có đáp án đi kèm. Đây là tài liệu tham khảo hay giúp các bạn củng cố kiến thức đã học, ôn thi học kì 1 môn Lịch sử hiệu quả. Chúc các bạn học tốt.

I/ Phần lịch sử thế giới

Câu 1/ Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành như thế nào ?

– Lãnh chúa phong kiến: là các tướng lĩnh và quý tộc có nhiều ruộng đất và tước vị, có quyền thế và rất giàu có.

– Nông nô: là những nô lệ được giải phóng và nông dân, không có ruộng đất, làm thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa.

– Xuất hiện 2 tầng lớp mới -> Xã hội phong kiến ở châu Âu đã được hình thành.

Câu 2/ Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến? Nêu đặc trưng và đặc điểm trong lãnh địa?

Lãnh địa phong kiến là những vùng đất rộng lớn mà các nhà quý tộc chiếm đoạt được biến thành của riêng mình.

Đặc trưng cơ bản của lãnh địa: là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tính tự cung, tự cấp, đóng kín của một lãnh địa.

– Đặc điểm trong lãnh địa :

+ Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (khép kín, tự cấp tự túc)

+ Cư dân: Lãnh chúa và nông nô (Nông nô phụ thuộc hoàn toàn lãnh chúa)

Câu 3/ Kể tên các cuộc phát kiến địa lý?

– Va-xcô đơ Ga-ma

– Đi-a-xơ

– Ma-gien-lan

– Cô –lôm-bô

Câu 4/ So sánh xã hội phong kiến ở Phương Đông và phương Tây?

Phương Đông Phương Tây

Quá trình hình thành phát triển

– Ra đời sớm kết thúc muộn (từ thế kỷ thứ III TCN đến giữa thế kỷ XIX)

– Phát triển chậm.

-> bị chủ nghĩa tư bản xâm lược.

– Ra đời muộn kết thúc sớm (từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ XVI).

– Phát triển nhanh.

-> chủ nghĩa tư bản hình thành.

Kinh tế

Nông nghiệp bó hẹp, đóng kín trong công xã nông thôn.

– Nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi và 1 số nghề thủ công.

– Nông nghiệp bó hẹp, đóng kín trong lãnh địa phong kiến.

– Nông nghiệp kết hợp với công thương nghiệp.

Xã hội

– Địa chủ.

– Nông dân lĩnh canh.

– Lãnh chúa phong kiến

– Nông nô.

Phương thức bóc lột Địa tô
Thể chế nhà nước Quân chủ chuyên chế. Quân chủ phân quyền.

II. Phần lịch sử Việt Nam

Câu 5/ Tóm tắt cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981?

A. Hoàn cảnh lịch sử:

– Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn ® quân Tống xâm lược.

B. Diễn biến:

– Đầu năm 981, quân Tống tiến theo 2 đường: thuỷ và bộ do Hầu Nhân Bảo chỉ huy.

– Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến.

– Ông cho quân đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng để chặn quân thuỷ của địch. Nhiều trận chiến đấu diễn ra ác liệt. Cuối cùng quân thủy bị đánh lui.

-Trên bộ, quân ta chặn đánh quân Tống quyết liệt, không kết hợp được với quân thủy nên quân Tống bị tổn thất nặng nề, buộc phải rút quân về nước.

C. Kết quả, ý nghĩa:

– Cuộc kháng chiến thắng lợi.

D. Ý nghĩa

+ Chiến thắng biểu thị ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân ta.

+ Chứng tỏ bước phát triển mới của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của Đại Cồ Việt.

Câu 6/ Sự thành lập nhà Lý?

– Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi và năm 1009 thì qua đời.

– Triều thần chán ghét nhà Lê đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua. Nhà Lý được thành lập.

– 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên và dời đô ra Đại La, đổi tên thành là Thăng Long.

– Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt.

– Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.

+ Vua đứng đầu nắm giữ mọi quyền hành, theo chế độ cha truyền con nối.

+ Giúp việc cho vua là các đại thần, các quan văn võ.

+ Ở địa phương: cả nước chia làm 24 lộ, phủ; dưới lộ, phủ là huyện, hương và xã.

Câu 7/ Nêu chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý?

– Đối nội:

+ Củng cố khối đoàn kết dân tộc: gả công chúa, ban tước cho các tù trưởng miền núi

+ Kiên quyết trấn áp những kẻ muốn tách khỏi Đại Việt.

– Đối ngoại: thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo:

+ Đặt quan hệ ngoại giao bình thường với nhà Tống, Cham-pa.

+ Kiên quyết dẹp tan cuộc tấn công của Cham-pa.

=> tác dụng: củng cố quốc gia thống nhất, tạo điều kiện bảo vệ và xây dựng đất nước lâu dài.

Câu 8/ Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

– Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, chính quyền không chăm lo đời sống nhân dân, quan lại ăn chơi sa đoạ.

– Kinh tế khủng hoảng, mất mùa, dân li tán.

– Các thế lực phong kiến địa phương chém giết lẫn nhau, chống lại triều đình.

– Nhà Lý buộc phải dựa vào thế lực họ Trần để chống lại các lực lượng nổi loạn.

– Tháng 12 năm Ất Dậu (đầu năm 1226), Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh. Nhà Trần được thành lập.

Câu 9/ So sánh luật pháp và quân đội thời tiền Lê, Lý và Trần?

Tiền Lê Trần

Luật pháp

– 1042, ban hành bộ luật Hình thư.

– Nội dung:

+ Bảo vệ nhà vua và cung điện.

+ Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân.

+ Bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

– 1230, ban hành bộ Quốc triều hình luật.

– Nội dung:

+ Giống như bộ luật thời Lý.

+ Được bổ sung thêm: Pháp luật xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản, quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất

– Cơ quan pháp luật: Thẩm hình viện là cơ quan chuyên xét xử kiện cáo.

Quân đội

– Gồm 10 đạo chia thành 2 bộ phận:

+ Cấm quân.

+ Quân địa phương.

– Tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông).

– Gồm 2 bộ phận:

+ Cấm quân.

+ Quân địa phương

– Tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”.

+ Quân đội thời Lý bao gồm quân bộ và quân thuỷ.

+ Vũ khí có giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá.

=> mạnh, đủ sức đương đầu với kẻ thù

– Quân đội gồm 2 bộ phận chính:

+ Cấm quân (đạo quân bảo vệ kinh thành, triều đình và nhà vua)

+ Quân ở các lộ.

– Ngoài ra, có Hương binh ở làng xã và Quân của các vương hầu.

– Quân đội được tuyển theo chính sách “ngụ binh ư nông”; và chủ trương “quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”; xây dựng tinh thần đoàn kết.

– Học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ.

– Bố trí tướng giỏi, quân đông ở vùng hiểm yếu, nhất là biên giới phía Bắc.

* Việc xây dựng quân đội nhà Trần có gì khác và giống so với thời Lý?

->Giống:

+ Quân đội gồm hai bộ phận.

+ Được tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông”.

– Khác: nhà Trần:

+ Cấm quân: Tuyển những người khoẻ mạnh ở quê hương nhà Trần.

+ Quân đội theo chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”.

Câu 10/ Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền?

– Được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền, gồm 3 cấp: triều đình, các đơn vị hành chính trung gian từ lộ, phủ, huyện, châu và cấp hành chính cơ sở là xã.

– Thực hiện chế độ Thái thượng hoàng.

– Các chức đại thần văn, võ phần lớn do họ Trần nắm giữ.

– Đặt thêm một số cơ quan như Quốc sử viện, Thái y viện,Tôn nhân phủ, và 1 số chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ…

– Cả nước chia lại thành 12 lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện và dưới cùng là xã.

– Các quý tộc họ Trần được phong vương hầu và ban thái ấp.

Câu 11/ Nêu diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống trên phòng tuyến Như Nguyệt?

*Diễn biến:

– Chờ mãi không thấy quân tiếp viện, Quách Quỳ cho quân bắc cầu phao đánh sang phòng tuyến của ta nhưng đều thất bại.

– Quân Tống rơi vào thế khó khăn, đúng lúc đó Lý Thường Kiệt cho đọc bài thơ thần khiến chúng càng hoang mang tuyệt vọng.

– Cuối xuân năm 1077, quân ta phản công, quân Tống thua to, lâm vào tình thế khó khăn, tuyệt vọng.

– Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng đề nghị “giảng hoà”, quân Tống chấp thuận ngay, vội rút quân về nước.

*Kết quả:

– Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.

Câu 12/ Nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Tống của Lý Thường Kiệt?

*Nguyên nhân:

– Do sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt.

– Do tinh thần đoàn kết của toàn dân ta

– Do có sự chuẩn bị chu đáo: bố trí trận địa mai phục ở sông Như Nguyệt.

*Ý nghĩa:

– Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử dân tộc.

– Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.

– Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ.

Câu 13/ Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn đối với nước ta? (Tại sao nói Ngô Quyền là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống nhất đất nước?)

– Ngô Quyền:

+ Người tổ chức và lãnh đạo quân dân ta làm nên chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938. Đó là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta, kết thúc ách thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến phương Bắc đối với nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ của Tổ quốc.

+ Ngô Quyền xưng vương, đặt nền móng cho một quốc gia độc lập đã khẳng định đất nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, do người Việt làm chủ và quyết định vận mệnh của mình.

– Đinh Bộ Lĩnh:

+ Là người có công lớn trong việc dẹp “Loạn12 sứ quân”. Vì trước nguy cơ ngoại xâm mới (mưu đồ xâm lược nước ta của nhà Tống) đòi hỏi phải nhanh chóng thống nhất lực lượng để đối phó, đó cũng là nguyện vọng của nhân dân ta thời bấy giờ. Đinh Bộ Lĩnh đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó.

+ Việc đặt tên nước, chọn kinh đô và không dùng niên hiệu của hoàng đế Trung Quốc đã khẳng định đất nước ta là “nước Việt lớn”, nhà Đinh cóý thức xây dựng nền độc lập, tự chủ.

– Lê Hoàn:

+ Người tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 giành thắng lợi, có ý nghĩa lịch sử to lớn.

……………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết