Đề kiểm tra 1 tiết lớp 7 môn Sinh học năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 7 học kì 1 được Download.vn chọn lọc và tổng hợp từ các mẫu đề có nội dung bám sát chương trình giảng dạy trong sách giáo khoa Sinh học 7.

Tài liệu bao gồm 3 đề kiểm tra 1 tiết lớp 7 môn Sinh học giúp các em có thêm nhiều tài liệu sử dụng ôn tập cho bài kiểm tra 1 tiết sắp tới. Ngoài ra quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy. Sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 7

Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học lớp 7 – Đề 1

Phần I ( 3 điểm ): Trắc nghiệm khách quan.

Câu 1: Đỉa thuộc ngành?

A. Giun tròn.

B. Giun dẹp.

C. Giun đốt.

D. Động vật nguyên sinh.

Câu 2. Động vật nào sau đây sống trong đất ẩm?

A. Giun đất.

B. Đỉa.

C. Rươi.

D. Giun đỏ.

Câu 3. Giun đũa thường sống kí sinh ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá của người?

A. Ruột già.

B. Ruột non.

C. Dạ dày.

D. Gan.

Câu 4: Thân loại sinh vật nào sau đây có hàng trăm đốt sán, mỗi đốt sán đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính?

A. Sán lá gan.

B. Sán dây.

C. Sán lá máu.

D. Sán bã trầu.

Câu 5. Hiện tượng bệnh nhân đau bụng đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy như nước mũi là triệu chứng

A. bệnh táo bón.

B. bệnh sốt rét.

C. bệnh kiết lị.

D. bệnh dạ dày.

Câu 6. Để phòng tránh bệnh kiết lỵ cần làm gì?

A. Ăn uống hợp vệ sinh.

B. Mắc màn khi đi ngủ.

C. Diệt bọ gậy.

D. Uống nhiều nước.

Câu 7. Động vật nào dưới đây thuộc ngành Giun tròn?

A. Giun kim.

B. Giun đỏ.

C. Đỉa.

D. Giun đất.

Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu thành ngữ sau:

“ Còn duyên con……..còn đeo
Hết duyên con ……nằm queo bờ vùng”

A. đỉa

B. chỉ

C. rươi

D. cá

Câu 9: Loài giun nào được Đacuyn nói là “ Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?

A. Rươi.

B. Giun đất.

B. Giun đỏ.

C. Vắt.

Câu 10. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta còn ở mức cao?

A. Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán.

B. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến ruồi, muỗi phát triển làm phát tán bệnh giun.

C. Ý thức vệ sinh cộng đồng còn thấp..

D. Thường xuyên mắc màn khi đi ngủ.

Câu 11. Loài giun dẹp nào dưới đây sống kí sinh trong máu người?

A. Sán bã trầu.

B. Sán lá máu.

B. Sán lá gan.

C. Sán dây.

Câu 12. Vì sao khi mưa to giun đất thường chui lên khỏi mặt đất?

A. Vì giun đất hô hấp qua da, khi trời mưa to, nước ngập cơ thể giun nên làm giun ngạt thở.

B. Vì giun đất hô hấp qua mang, khi trời mưa to, nước ngập cơ thể giun nên làm giun ngạt thở.

C. Vì giun đói.

D. Cả ba ý trên.

Phần II ( 7 điểm ):Tự luận

Câu 1. Các em rất tự hào khi biết rằng nước ta là một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, có đa dạng sinh học cao, có nhiều động vật quý và hiếm. Vậy chúng ta cần làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú?. (1đ)

Câu 2. (2.5 điểm)

Cho các loài động vật sau: trùng roi, trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng giày.

a. Các loài động vật trên được xếp vào ngành động vật nào?

b. Vì sao chúng lại được xếp vào ngành đó?

c. Kể tên 2 loài động vật nguyên sinh sống kí sinh gây hại cho con người và cách truyền bệnh?

Câu 3. Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi tự do có đặc điểm gì chung? (2đ)

Câu 4. Các loài giun sán thường kí sinh ở những bộ phận nào trong cơ thể người và động vật. Em đã làm gì để phòng bệnh giun sán kí sinh cho bản thân và gia đình? (1.5đ)

Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học lớp 7 – Đề 2

Câu 1. Động vật nguyên sinh nào sống kí sinh?

A. Trùng roi.

C. Trùng biến hình.

B. Trùng giày.

D. Trùng sốt rét.

Câu 2. Loài giun dẹp nào sau đây sống tự do?

A. Sán lông.

B. Sán lá gan.

C. Sán dây.

D. Sán bã trầu.

Câu 3. Chiều dài của sán dây là bao nhiêu?

A. 1 – 2 mét.

B. 5 – 6 mét.

C. 8 – 9 mét.

D. 11 – 12 mét.

Câu 4. Giun đũa kí sinh trong ruột non nhưng không bị tiêu hóa vì

A. có áo giáp.

B. có vỏ cuticun.

C. có lông tơ

D. có giác bám.

Câu 5. Nơi sống của giun đỏ là

A. cống rãnh.

B. hồ nước lặng.

C. nơi nước sạch.

D. trong đất.

Câu 6. Động vật nguyên sinh có cấu tạo

A. 1 tế bào.

B. 2 tế bào.

C. 3 tế bào.

D. 4 tế bào.

Câu 7. Trùng giày di chuyển được là nhờ

A. có roi.

C. lông bơi phủ khắp cơ thể.

B. có vây bơi.

D. cơ dọc phát triển.

Câu 8. Môi trường sống của trùng roi xanh là

A. biển.

B. cơ thể sinh vật khác.

C. đầm ruộng.

D. trong ruột người.

Câu 9. Loài thuộc ngành động vật nguyên sinh là

A. trùng roi, sán lá gan.

C.trùng giày, trùng roi.

B.trùng kiết lị, thủy tức.

D. trùng biến hình, san hô.

Câu 10. Cấu tạo thành cơ thể của Thuỷ tức gồm

A. một lớp tế bào, gồm nhiều tế bào xếp xen kẽ nhau.

B. ba lớp tế bào xếp sít nhau.

C. hai lớp tế bào, giữa hai lớp tế bào là tầng keo mỏng

D. gồm nhiều lớp tế bào, xen kẽ các tầng keo mỏng.

B. PHẦN TỰ LUẬN (6đ)

Câu 1 (1đ). Biển nước ta có giàu san hô không? Nêu tác hại của san hô?

Câu 2 (1 đ). Vì sao khi trời mưa giun đất thường chui lên mặt đất?

Câu 3 (2đ). Kể tên các đại diện sống kí sinh thuộc ngành động nguyên sinh. Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh sống kí sinh?

Câu 4 (2đ). Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ? Muốn phòng trừ giun tròn kí sinh ta phải làm gì?

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 7

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 – Đề 1

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Mỗi câu đúng 0,4đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Chọn D A C B A A C C C C

B. PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu Nội dung Điểm

1

Để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú, cần:

+ Bảo vệ môi trường sống của chúng (rừng, biển, ao, hồ…)

+ Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.

2

a. Các loài động vật sau: trùng roi, trùng kiết lị, trùng sốt ret, trùng giày được xếp vào ngành Động vật nguyên sinh.

b. Chúng lại được xếp vào ngành Động vật nguyên sinh là do chúng có nhiều đặc điểm chung: ( nêu được 2 ý chính 1đ)

– Tất cả chúng đều có kích thước hiển vi.

– Cơ thể của chúng chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng của cơ thể sống.

– Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.

– Đều có cách dinh dưỡng là dị dưỡng.

c. Tên 2 loài động vật nguyên sinh sống kí sinh gây hại cho con người và cách truyền bệnh:

+ Trùng kiết lị, bào xác chúng qua con đường tiêu hoá và gây bệnh ở ruột người..

+ Trùng sốt rét, qua muỗi Anophen truyền vào máu.

0,5đ

3

Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi tự do có đặc điểm chung:

+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn.

+ Ruột dạng túi.

+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.

4

a. Các loài giun sán thường kí sinh ở những bộ phận giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật như ở ruột non, gan, cơ, mạch bạch huyết… để hút chất dinh dưỡng của vật chủ.

HS nêu được 4 ý đúng phòng bệnh giun sán kí sinh cho bản thân và gia đình được 1 điểm.

– Giữ vệ sinh môi trường luôn sạch sẽ.

– Vệ sinh cá nhân.

– Vệ sinh ăn uống.

– Tẩy giun định kì 6 tháng 1 lần.

– Có ý thức diệt trừ ruồi nhặng

– Chọn chỗ tắm sạch sẽ để tránh mắc bệnh sán lá máu.

– Không đi chân đất ở những nơi bị ô nhiễm.

-Tuyên truyền vệ sinh- an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bò gạo.

(HS nêu được 4 ý cơ bản từ 1→4 cho 1đ

0.5đ

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 7 – Đề 2

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Mỗi câu đúng 0,4đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Chọn D A C B A A C C C C

PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu Nội dung Điểm

Câu 1 (1đ)

Câu 1 (1đ). San hô có lợi hay có hại? Ví dụ? Biển nước ta có giàu san hô không?

– San hô vừa có lợi vừa có hại.

– Nêu các đặc điểm có lợi và có hại.

– Biển nước ta giàu san hô

0.25đ

0.5đ

0.25đ

Câu 2 (1 đ)

Câu 2 (1 đ). Vì sao khi trời mưa giun đất thường chui lên mặt đất?

– Giun đất hô hấp qua da.

– Khi trời mưa đất ngập nước -> giun không hô hấp được -> chui lên mặt đất.

0.25đ

0.75đ

Câu 3 (1đ)

Câu 3 (2đ). Kể tên các đại diện sống kí sinh. Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh sống kí sinh?

– Kể tên

– Cấu tạo 1 tế bào

– Cơ quan di chuyển tiêu giảm

– Giác bám phát triển

– Sinh sản vô tính

0.25đ

0.25đ

0.25d

0.25đ

Câu 4 (1đ).

Câu 4 (2đ). Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ? Muốn phòng trừ giun tròn kí sinh ta phải làm gì?

– Giun tròn thường kí sinh tại những nơi giàu chất dinh dưỡng như ruột non, ta tràng, … của người và động vật.

– Tác hại

– Biện pháp.

0.5đ

0.5đ

………………

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết