Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 6 | Daohongdonvenus.com

Sau khi học xong chương I môn Vật lý lớp 6, các em thường phải làm bài kiểm tra 1 tiết. Đây là bài kiểm tra ngắn nhằm đánh giá chất lượng học tập của học sinh lớp 6.

Tải Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 6 để ôn luyện
Tải Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 6 để ôn luyện

Đồng thời cũng là tài liệu hữu ích giúp các em củng cố kiến thức, kỹ năng cần thiết để chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kỳ sắp tới. Ngoài đề kiểm tra môn Vật lý, các em còn có thể tham khảo đề kiểm tra 1 tiết môn Toán, Ngữ Văn. Vậy mời các em cùng tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:


ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 1
MÔN: VẬT LÝ 6

Câu 1: Hãy chọn đơn vị đo phù hợp ở cột bên phải để kết hợp với câu bên trái để tạo thành câu trả lời đúng?

1. Đơn vị đo độ dài là

2. Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách

3. Đơn vị đo khối lượng là

4. Đo khối lượng bằng dụng cụ là

a. Cân

b. Mét (m)

c. Dùng bình chia độ và dùng bình tràn

d. kg

Câu 2: Hãy chọn đơn vị đo phù hợp ở cột bên phải để kết hợp với câu bên trái để tạo thành câu trả lời đúng?

Câu 3: Hãy khoanh tròn trước những câu trả lời đúng?

a. Người ta dùng một bình chia độ chứa một lượng nước có thể tích là

V1 = 35cm3. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên đến thể tích V2 = 75cm3. Hỏi thể tích của hòn đá là bao nhiêu?

A. V = 32cm3
B. V = 46cm3
C. V = 40cm3
D. V = 47cm3

b. Quả nặng treo trên lò xo vẫn đứng yên, tại sao?

A. Vì không chịu tác dụng của một lực nào cả.
B. Vì chịu lực kéo của lò xo.
C. Vì chịu lực hút của trái đất.
D. Vì lực kéo của lò xo cân bằng với lực hút của Trái Đất.

c. Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:

A. Thể tích bình tràn.
B. Thể tích bình chứa.
C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn.

Câu 4: Hãy điền từ thích hợp vào ô trống.

1. Trọng lực có phương……………………và có chiều……………………………

2. Hai lực cân bằng là hai lực…………..như nhau, có cùng…………nhưng………chiều.

3. 10 kg = …………..g. 80 tạ = ……………kg

4. 1dm3 = ……………cm3 .1 lit = ……………cc

TỰ LUẬN

Câu 5:

1. Hãy tính trọng lượng của các vật sau:

a. Một quả trứng 600g

b. 3kg đường.

2. Hãy tìm 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến đổi chuyển động? 1 ví dụ về 2 lực cân bằng?