Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020 – 2021 gồm 4 đề kiểm tra có đáp án dành cho các em học sinh lớp 7 thử sức nhằm kiểm tra kỹ năng và củng cố kiến thức môn Ngữ văn.

Tài liệu bao gồm 4 đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Văn có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Đề thi được biên soạn có nội dung bám sát chương trình SGK Ngữ văn 7. Hy vọng đề thi sẽ giúp ích cho các em trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 – Đề 1

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

Câu 1 (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu càu bên dưới:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến”

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Và được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? (0,75 điểm)

b) Xác định các câu rút gọn có trong đoạn trích và cho biết rút gọn thành phần nào? (1,0 điểm)

c) Xác định phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích? (0,5 điểm)

d) Tìm cụm chủ – vị dùng để mở rộng câu và phân tích cụ thể mở rộng thành phần gì trong câu sau? (0,75 điểm)

“Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày”

Câu 2 (2,0 điểm) So sánh 2 câu tục ngữ sau:

– Không thầy đố mày làm nên.

– Học thầy không tày học bạn.

Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao?

Câu 3 (5,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam bằng một bài văn nghị luận ngắn.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

Câu 1: (3,0 điểm)

a.

  • Xác định được đúng văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,25 điểm)
  • Nêu đúng tác giả: Hồ Chí Minh (0,25 điểm)
  • Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,25 điểm)

b.

  • Xác định đúng ba câu rút gọn. Mỗi câu đúng (0,25 điểm)
    • Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
    • Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
    • Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.
  • Xác định đúng thành phần được rút gọn trong 3 câu là: Chủ ngữ (0,25 điểm)

c. Xác định đúng phép liệt kê trong câu: Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,. . . (0,5 điểm)

d.

  • Xác định được cụm C – V dùng để mở rộng câu (0,5 điểm)
  • Phân tích: (0,25 điểm)

Bổn phận của chúng ta/là làm cho những của quý kín đáo ấy/đều được đưa ra trưng bày.
ĐT C V

=> Mở rộng phần phụ sau cụm động từ (bổ ngữ)

Câu 2 (2,0 điểm)

  • Nội dung ý nghĩa hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau (0,5 điểm)

Vì:

  • Câu thứ nhất: Đề cao vai trò của người thầy, nhắc nhở mọi người về lòng kính trọng biết ơn thầy. Thầy là người đi trước có kiến thức vững vàng, ta học ở thầy tri thức, kinh nghiệm sống, đạo đức. Sự thành công của trò ít nhiều đều có dấu ấn của người thầy. (0,5 điểm)
  • Câu thứ hai: Nhắc nhở mọi người cần phải tranh thủ học hỏi bạn bè: Bạn bè đồng trang lứa nên dễ học, dễ trao đổi vì vậy học bạn cũng có kết quả tốt. (0,5 điểm)
  • Hai câu tục ngữ khuyên chúng ta cần phải biết học hỏi cả ở thầy và ở bạn để trở thành người có văn hoá, giỏi giang. (0,5 điểm)

Câu 3: (5,0 điểm)

1. Mở bài (0,5 điểm)

  • Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.
  • Dẫn câu tục ngữ.
  • Khẳng định: Là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

2. Thân bài (4,0 điểm)

* Giải thích: (1,0 điểm)

  • Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây.
  • Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (3,0 điểm)

  • Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,0 điểm)
  • Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (1,0 điểm)

3. Kết bài: (0,5 điểm)

  • Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
  • Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.
  • Liên hệ bản thân.

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 – Đề 2

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Văn 7

Mức độNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổngđiểm
TN TL TN TL Thấp Cao
TN TL TN TL

Tục ngữ

Nắm được định nghĩa của tục ngữ.

C10

0,25đ

0,25đ

Nắm được nghệ thuật của tục ngữ.

C2

0,25đ

0,25đ

Nắm được nội dung của tục ngữ.

C3 0,25đ

0,25đ

Tìm được những câu tục ngữ đồng nghĩa.

Chép được câu tục ngữ về môi trường.

C4

0,25 đ

C5

0,25 đ

0,25đ

Giải thích được nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ.

C1

2 đ

2 đ

Các văn bản nghị luận

Nắm được tác giả.

C6

0,25đ

0,25đ

Nắm được tác phẩm.

C7

0,25đ

0,25đ

Nắm được phương thức biểu đạt .

C8

0,25đ

0,25đ

Xác định được luận điểm.

C9

0,25đ

0,25đ

Xác định được luận cứ.

C10

0,25đ

C2

3 đ

3,25đ

Nắm được phương pháp lập luận.

C11

0,25đ

0,25đ

Tư liệu văn học.

C12

0,25đ

0,25đ

Lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh.

C3 2đ

2 đ

Tổng điểm

Tỉ lệ

1,5 đ

15 %

1,5 đ

15 %

5 đ

50 %

2,0 đ

20 %

10,0 đ

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

Phần I:Trắc nghiệm (3 điểm) . Thực hiện những yêu cầu sau:

1. Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

a. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định có nhịp điệu, hình ảnh.

b. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

c. Là một thể loại văn học dân gian.

d. Cả 3 ý trên.

2. Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân’’đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a. So sánh

b. Ẩn dụ

c. Nhân hóa

d. Hoán dụ

3. Câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung tương tự với câu :”Giấy rách phải giữ lấy lề”?

a. Thương người như thể thương thân.

b. Người sống đống vàng.

c. Đói cho sạch , rách cho thơm.

d. Một mặt người bằng mười mặt của.

4. Câu nào sau đây trái nghĩa với câu : “Uống nước nhớ nguồn ”?

a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b. Khỏi vòng cong đuôi.

c. Ăn cây nào rào cây ấy.

d. Có cứng mới đứng đầu gió.

5. Chép lại một câu tục ngữ nói về môi trường thiên nhiên hoặc môi trường sống mà em biết?

…………………………………………………

6. Văn bản:“Ý nghĩa văn chương” của tác giả nào?

a. Hoài Thanh.

b. Phạm Văn Đồng.

c. Đặng Thai Mai.

d. Hồ Chí Minh.

7. Văn bản nào sau đây được trích từ văn kiện Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam ) họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.

a. Ý nghĩa văn chương.

b. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d. Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

8. Văn bản:“Ý nghĩa văn chương” được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

a. Tự sự.

b. Biểu cảm.

c. Miêu tả.

d. Nghị luận.

9. Luận điểm nào sau đây đúng với văn bản: “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”?

a. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta.

c. Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị và đời sống bình thường của Bác.

10. Bài văn:“Đức tính giản dị của Bác Hồ ”, đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

a. Trong bữa ăn,đồ dùng, căn nhà.

b. Trong quan hệ với mọi người.

c. Trong lời nói và bài viết.

d. Cả 3 ý trên.

11. Văn bản :“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đã sử dụng phương pháp lập luận nào?

a. Chứng minh kết hợp với giải thích.

b. Chứng minh kết hợp với giải thích và bình luận.

c. Chứng minh.

d. Giải thích kết hợp với bình luận.

12. “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý . Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy . Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. ” Những câu văn trên thuộc văn bản nào?

a. Ý nghĩa văn chương.

b. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d. Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

II. Phần II: Tự luận (7 điểm)

1. Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ: “ Uống nước nhớ nguồn” ? (2 điểm)

2. Em hãy trình bày những đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng trong văn bản:“Sự giàu đẹp của tiếng Việt”? (3 điểm)

3. Học xong văn bản:“Đức tính giản dị của Bác Hồ ”, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng năm câu có nội dung nói về việc học tập và rèn luyện noi theo tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh của bản thân em. (2 điểm)

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

I. Phần trắc nghiệm ( 12 câu mỗi câu đúng 0,25đ , tổng cộng 3 điểm )

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

d

a

c

b

Tuỳ theo học sinh

a

b

d

a

d

c

b

II. Phần tự luận: (7điểm)

1. Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ: “ Uống nước nhớ nguồn” (2 điểm):

– Nghĩa đen câu tục ngữ: “nguồn” là nơi phát sinh ra dòng nước, “uống nước” là sinh hoạt hàng ngày của con người, mỗi khi uống nước ta phải nghĩ đến nguồn đã tạo ra dòng nước mát ấy.

– Nghĩa bóng câu tục ngữ :Uống nước là sự thừa hưởng những thành quả về vật chất và tinh thần của những người đi trước để lại, “nguồn” là nguồn cội là những người có công lao động dựng nên hạnh phúc hôm nay. Câu tục ngữ răn dạy mọi người phải sống thuỷ chung và biết ơn trân trọng .

2. Trình bày những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản:Sự giàu đẹp của tiếng Việt(3 điểm):

– Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giả thích và lập luận chứng minh bằng lí lẽ dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch – phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện.

– Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt :Cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận.

3. Học sinh viết được một đoạn văn ngắn khoảng năm câu (2 điểm):

– Nội dung nói về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đời sống ,quan hệ với mọi người hoặc trong lời nói và bài viết .

-Hình thức có sự liên kết chặt chẽ.

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 – Đề 3

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Ngữ văn 7

Câu 1: (1,0 điểm)

Phân biệt ca dao và tục ngữ.

Câu 2: (1,0 điểm)

Thế nào là câu đặc biệt? Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt?

Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc.

Câu 3: (3,0 điểm)

Cho đoạn văn: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”

(Ngữ văn 7 – tập 2)

a, Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

b, Viết đoạn văn khoảng 17 đến 20 dòng trình bày cảm nhận của em về đoạn văn đó

Câu 4: (5,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 môn Văn 7

Câu 1: (1,0 điểm) Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa ca dao và tục ngữ trên các phương diện sau:

– Về hình thức: Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn còn ca dao là những lời thơ dân ca…( 0,25 điểm)

– Về phương thức biểu đạt: Tục ngữ – Nghị luận; Ca dao – Biểu cảm (0,25 điểm)

– Về nội dung: Tục ngữ thể hiện kinh nghiệm của nhân dân lao động về thiên nhiên, lao động sản xuất về con người và xã hội… (0,5 điểm)

Câu 2: (1,0 điểm)

– Học sinh nêu được khái niệm về câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ (0,5 điểm)

– Học sinh xác định đúng 2 câu đặc biệt trong đoạn văn

+ Và lắc. (0,25 điểm)

+ Và xóc. (0,25 điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)

a. (0,75 điểm)

– Đoạn văn được trích trong tác phẩm: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. (0,25 điểm)

– Tác giả Hồ Chí Minh. (0,25 điểm)

– Phương thức biểu đạt: Nghị luận. (0,25 điểm)

b. (2,25 điểm)

– Về hình thức: Đảm bảo yêu cầu về đoạn văn (0,25 điểm)

– Về nội dung: Cần đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Giới thiệu Đoạn văn trích trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh (0,5 điểm)

+ Đoạn văn nêu ra vấn đề ngắn gọn xúc tích và là lời khẳng định: Truyền thống yêu nước là tài sản tinh thần vô giá của nhân dân ta. (0,5 điểm)

+ Tác giả sử dụng câu văn dài, giọng văn khúc triết sôi nổi, hình ảnh so sánh, những động từ mạnh ”kết thành, lướt qua, nhấn chìm” trong cùng một câu …. thể hiện rõ niềm tự hào, xúc động và đầy kiêu hãnh của người viết … (0,5 điểm)

+ Lòng yêu nước là một khái niệm trừu tượng thông qua cách diễn tả người đọc hiểu và cảm nhận nó một cách cụ thể rõ ràng, từ đó mỗi người nhận thức rõ trách nhiệm của mình là phải biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc. (0,5 điểm)

Câu 4: (5,0 điểm)

I Yêu cầu chung:

– Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận chứng minh.

– Xây dựng được bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài; lời văn lôi cuốn thể hiện được quan điểm, thái độ, những tình cảm, cảm xúc chân thành, trong sáng rõ ràng.

II Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

1. Mở bài: (0,5 điểm)

– Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.

– Dẫn câu tục ngữ.

– Khẳng định: Là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

2. Thân bài: (4,0 điểm)

* Giải thích: (0,5 điểm)

– Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,

– Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (3,5 điểm)

– Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,0 điểm)

– Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (1,5 điểm)

3. Kết bài: (0,5 điểm)

– Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.

– Liên hệ bản thân.

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc…

…………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết