Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý năm 2020 (4 đề) | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2020 – 2021 là tài liệu vô cùng hữu ích gồm 4 đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 10 môn Vật lí có đáp án chi tiết kèm theo.

Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Vật lý được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các em ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị sẵn sàng cho học kì I sắp tới. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 10 tham khảo thêm đề thi học kì 1 của các môn Toán, Ngữ văn, Địa lý, Sinh học, Hóa học. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý năm 2020 – Đề 1

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn Vật lý

SỞ GD&ĐT ……………

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1: Trong chuyển động tròn đều tâm O, bán kính R, tốc độ dài của vật là v, tốc độ góc là ω, gia tốc của vật là a, chu kì của vật là T. Biểu thức nào dưới đây không đúng?

A. T=frac{2 pi}{omega}

B. v=omega R

C.v=2 pi f

D. a=left(frac{2 pi}{T}right)^{2} R

Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

A. vận tốc.

B. lực.

C. khối lượng.

D. gia tốc.

Câu 3: Chọn câu sai.

A. Quỹ đạo chuyển động của một vật có tính tương đối.

B. Vận tốc của vật chuyển động có tính tương đối.

C. Nói rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời hay Mặt Trời quay quanh Trái Đất đều đúng.

D. Trong cơ học Niu-tơn, khoảng cách giữa hai điểm trong không gian có tính tương đối.

Câu 4: Khi xe buýt đang chuyển động bỗng hãm phanh đột ngột thì các hành khách trên xe sẽ

A. dừng lại ngay.

B. chúi đầu về phía trước.

C. ngả người sang bên cạnh.

D. ngả người về phía sau.

Câu 5: Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B, cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy cho biết câu nào sau đây đúng?

A. A chạm đất trước B.

B. A chạm đất sau B.

C. Cả hai chạm đất cùng lúc.

D. Thời gian chuyển động của bi B lớn gấp hai lần thời gian chuyển động của bi A.

Câu 6: Yếu tố nào sau đây không thuộc hệ quy chiếu?

A. Vật chuyển động.

B. Hệ trục toạ độ gắn với vật làm mốc.

C. Vật làm mốc.

D. Mốc thời gian và một đồng hồ.

Câu 7: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở lò xo sẽ

A. hướng theo trục và hướng vào trong.

B. hướng theo trục và hướng ra ngoài.

C. hướng vuông góc với trục lò xo.

D. luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

Câu 8: Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. tốc độ tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. gia tốc là đại lượng không đổi.

D. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 9 (3 điểm): Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng từ hai địa điểm A và B cách nhau 400 m. Lúc 6 giờ xe thứ nhất qua A với tốc độ v1 = 20 m/s, ngay sau đó xe tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2. Cùng lúc đó xe thứ hai qua B chuyển động thẳng đều với tốc độ v2 = 72 km/h. Chọn trục Ox trùng đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6 giờ.

a.Viết phương trình chuyển động của xe thứ nhất. Xác định quãng đường đi và vận tốc của xe sau 5 giây.

b.Viết phương trình chuyển động của xe thứ hai. Xác định vị trí của xe sau 1 phút.

c.Tính thời gian chuyển động của xe thứ nhất đến khi dừng.

d.Xác định chính xác thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Câu 10 (2 điểm): Từ đỉnh tháp cao 80 m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 30 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10 m/s2.

a.Tính thời gian chuyển động của vật đến khi chạm đất.

b.Xác định tầm bay xa của vật.

Câu 11 (3 điểm): Một vật có khối lượng m = 10 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là m = 0,1. Lấy g =10 m/s2. Tác dụng một lực kéo F = 30 N theo phương ngang vào vật.

a.Xác định gia tốc và vận tốc của vật sau 5 giây.

b.Sau 5 giây thì lực F ngừng tác dụng. Xác định thời gian và quãng đường mà vật đi được kể từ khi lực F ngừng tác dụng.

c. Sau 5 giây kể từ khi vật bắt đầu chuyển động, tác dụng thêm lực F1= 45 N vào vật và có hướng ngược với hướng chuyển động của vật. Xác định quãng đường mà vật đi được trong 5 giây kể từ khi có thêm lực F1.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lí

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(2,0 điểm): 0,25đ/câu

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
C C D B C A D A

II. TỰ LUẬN

Câu Nội dung – Yêu cầu Điểm

9

(3,0đ)

– Trục Ox trùng đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6 giờ.

a. Phương trình chuyển động của xe thứ nhất:

x_{A}=x_{0 A}+v_{0} t+frac{a t^{2}}{2}=20 t-t^{2}(m, s)

– Sau thời gian 5 giây quãng đường đi và vận tốc của xe là:

+ Đường đi: mathrm{S}=mathrm{v}_{0} cdot mathrm{t}+frac{mathrm{at}^{2}}{2}=20.5+frac{(-2) cdot 5^{2}}{2}=75(mathrm{~m})

+ Vận tốc: mathrm{v}=mathrm{v}_{0}+mathrm{a.t}=20+(-2) .5=10(mathrm{~m} / mathrm{s})

b. Phương trình chuyển động của xe thứ hai:

mathrm{x}_{mathrm{B}}=mathrm{x}_{0 mathrm{~B}}+mathrm{v} . mathrm{t}=400-20 . mathrm{t}(mathrm{m}, mathrm{s})

– Vị trí của xe sau 1 phút: : mathrm{t}=60 mathrm{~s}: mathrm{x}_{mathrm{B}}=400-20.60=-800(mathrm{~m})

c. Thời gian xe chuyển động đến khi dừng:

mathrm{t}_{0}=frac{mathrm{v}_{mathrm{t}}-mathrm{v}_{0}}{mathrm{a}}=frac{0-20}{-2}=10(mathrm{~s})

d. Hai xe gặp nhau: x_{A}=x_{B}

mathrm{t}-mathrm{t}^{2}=400-20 . mathrm{t} rightarrow mathrm{t}^{2}-40 . mathrm{t}+400=0 rightarrow mathrm{t}=20(mathrm{~s})

– Nhận xét: t>t_{0}nên sau thời gian t= 20 s hai xe chưa gặp nhau.

– Hai xe gặp nhau tại vị trí dừng của xe chuyển động chậm dần đều:

0,5

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý năm 2020 – Đề 2

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn Vật lý

Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ? Chuyển động cơ là:

A sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

B sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian .

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian .

Câu 2: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là:

A x=v_{0} t+frac{1}{2} a t^{2}

B x = x0 +vt.

C. x=x_{0}+v_{0} t-frac{1}{2} a t^{2}

D. x=x_{0}+v_{0} t+frac{1}{2} a t^{2}

Câu 3: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.

B. Chỉ có độ lớn không đổi.

C. Tăng đều theo thời gian.

D. Có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Câu 4: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:

A v=sqrt{2 g h}.

mathrm{B.} quad v=2 mathrm{gh}

mathrm{C.} quad v=sqrt{g h}

mathrm{D.} quad v=sqrt{frac{2 h}{g}}

Câu 5: Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

A Tốc độ dài không đổi.

B Vectơ gia tốc không đổi.

C Quỹ đạo là đường tròn.

D Tốc độ góc không đổi.

Câu 6: Công thức cộng vận tốc:

A. vec{v}_{2,3}=bar{v}_{2,3}+bar{v}_{1,3}

begin{array}{ll}text { B. } vec{v}_{1,3}=bar{v}_{1,2}+bar{v}_{2,3} text { C. } vec{v}_{1,2}=bar{v}_{1,3}-bar{v}_{3,2}end{array}

D. vec{v}_{2,3}=-left(bar{v}_{2,1}+bar{v}_{3,2}right)

Câu 7: Chọn câu sai. Trong chuyển động ném ngang thì:

A Thời gian ném bằng thời gian vật rơi tự do ở cùng độ cao ban đầu.

B Quỹ đạo có dạng parabol

C Vật chỉ chuyển động theo phương ngang

D Vật có vận tốc ban đầu theo phương ngang

Câu 8: Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niutơn:

A. F=m vec{a}.

B. vec{F}=-m vec{a}

begin{array}{ll}mathbf{C.} & vec{F}=m vec{a}end{array}

mathbf{D.} vec{F}=m a

Câu 9: Chọn câu đúng.

A Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật

B Lực chỉ có tác dụng làm vật biến dạng

C Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng

D Vật phải chuyển động theo phương của lực.

Câu 10: Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.

A Luôn là lực kéo.

B Luôn ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.

C Tỉ lệ với độ biến dạng.

D Xuất hiện khi vật bị biến dạng.

Câu 11: Công thức của lực ma sát trượt là

A. F_{text {met }}=mu_{t} N

mathrm{B.} vec{F}_{m s t}=mu_{t} vec{N}

mathrm{C.} quad F_{m s t}=mu_{t} vec{N}

mathrm{D.} vec{F}_{m s t}=mu_{t} N

Câu 12: Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là:

A. F_{h t}=mu m g

{B.}quad F_{h t}=m omega r^{2}

C. F_{h t}=k|Delta l|.

mathrm{D.} F_{h t}=frac{4 pi^{2} m r}{T^{2}}

Câu 13: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5+ 60t (x: km, t: h) Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5km/h.

B Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.

C Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.

D Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.

Câu 14: Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều v^{2 ^{^{ }}}- v_{0^{^{ }}}^2 = 2as , điều kiện nào dưới đây là đúng?

A a > 0; v > v0.

B a > 0; v < v0.

C a < 0; v <v0.

D a < 0; v > v0.

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

B Công thức tính vận tốc v = g.t2

C Chuyển động nhanh dần đều.

D Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Câu 16: Câu nào đúng?

A Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

B Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.

C Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Câu 17: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N,góc giữa hai lực là 900. Hợp lực có độ lớn là

A 2N.

B 25N.

C 1N.

D 15 N.

Câu 18: Một vật có khối lượng 800g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng, nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu?

A 16N

B 1600N

C 1,6N

D 160N

Câu 19: Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn là4

A lớn hơn 500N.

B bằng 500N.

C phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g.

D bé hơn 500N

Câu 20: Chọn đáp án đúng.Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đầu lò xo sẽ

A hướng vuông góc với trục lò xo. B hướng theo trục và hướng vào trong.

C luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

D hướng theo trục và hướng ra ngoài.

Câu 21: Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu lực ép hai mặt đó tăng lên.

A Không thay đổi.

B Giảm đi.

C Không biết được

D Tăng lên.

Câu 22: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích:

A tăng lực ma sát.

B giới hạn vận tốc của xe.

C tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường.

D giảm lực ma sát.

Câu 23: Chọn đáp án đúng.Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là :

A Chuyển động rơi tự do.

B Chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.

C Chuyển động thẳng đều.

D Chuyển động thẳng biến đổi đều.

Câu 24: Chọn đáp án đúng

A Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

B Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

C Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.

D Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.

Câu 25: Chọn đáp án đúng.Trọng tâm của vật là điểm đặt của

A lực hướng tâm tác dụng vào vật.

B lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.

C lực đàn hồi tác dụng vào vật.

D trọng lực tác dụng vào vật.

Câu 26: Một vật rơi tự do từ độ cao 44,1m xuống đất tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8m/s2 . Thời gian rơi của vật này là:

A 9 s

B 12s

C 3s

D 2,12s

Câu 27: Một chiếc ô tô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lực có thể chạy với vận tốc rất cao. Gia tốc khi khởi hành của ô tô là 25m/s2. Trong thời gian khởi hành là 4s ô tô này có thể đạt vận tốc là:

A 6,25m/s

B 50m/s

C 100m/s

D 200m/s.

Câu 28: Một chiếc đu quay quay một nửa vòng hết 12 giây. Chu kỳ của chiếc đu quay này là:

A 10s.

B 24s

C 12s

D 6s

Câu 29: Trên một đường thẳng một chiếc xe đạp đang chạy với vận tốc 14km/h ngược chiều với một xe máy đang chạy với vận tốc 60km/h. Độ lớn vận tốc tương đối của xe đạp so với xe máy là:

A 74km/h

B 46km/h

C 38km/h

D 60km/h.

Câu 30: Một đĩa tròn bán kính 30cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng:

A v = 3,14m/s.

B v = 9,43m/s

C v = 62,8m/s.

D v = 6,28m/s.

Câu 31: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc v của thuyền đối với bờ sông là:

A v = 5,0 km/h.

B v = 8,0km/h

C v = 6,3km/h

D v 6,7km/h

Câu 32: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là

A s = 45m.

B s = 252m.

C s = 82,6m.

D s = 135m.

Câu 33: Một viên bi sắt khối lượng 100g được nối vào đầu A của sợi dây có chiều dài OA= 1m ,quay cho viên bi chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng quanh O với chu kỳ 1s. Sức căng của dây OA khi viên bi ở trong mặt phẳng nằm ngang qua O. (dây không dãn và khối lượng không đáng kể, lấy g= 10m/s2 )

A 3N

B 4N

C 2N

D 0N

Câu 34: Một quả bóng được thả rơi gần bề mặt Trái Đất chạm đất sau 5s với vận tốc có độ lớn là 50m/s. Nếu quả bóng được thả với cùng độ cao như vậy trên hành tinh X. Sau 5s, vận tốc của nó có độ lớn là 31m/s. Lực hút của hành tinh X đó bằng mấy lần lực hút của Trái Đất?

A 0,16 lần

B 0,62 lần

C 0,39 lần

D 1,61 lần

Câu 35: Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu bào mòn sao cho bán kính mỗi quả cầu giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ giảm

A 64 lần

B 60 lần

C 16 lần

D 4 lần

Câu 36: Người ta treo một vật có khối lượng 0,3kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 31 cm. Khi treo thêm một vật 200g nữa thì lò xo dài 33 cm. Chiều dài ban đầu là .()

A 31cm

B 33cm.

C 32cm.

D 28cm.

Câu 37: Một vật khối lượng m= 5kg chuyển động đi lên mặt phẳng nghiêng góc a = 300. Hệ số ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật và mặt nghiêng là = 0,2. Để vật đi lên với gia tốc bằng 1m/s2 thì lực (lực// mp nghiêng,lấy g= 10m/s2) có độ lớn là:

A 25N

B 50 N

C 39,1N

D 38,7 N

Câu 38: Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng cao 0,5m .Hệ số ma sát trượt là μ = 0,3. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là ℓ = 1m. Vận tốc chuyển động của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là. (g = 10m/s2)

A 2,4 m/s

B 0m/s

C 4,8 m/s

D 2,2 m/s

Câu 39: Cần tác dụng lên vật m =1kg trên mặt phẳng nghiêng góc α =370 một lực theo phương ngang bằng bao nhiêu để vật nằm yên, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là = 0,3, khi biết vật có xu hướng trượt xuống. (g=10m/s2)

A 2,50N

B 0,37N

C 2,40N

D 3,7 N

Câu 40: Vật khối lượng m =1kg được kéo chuyển động theo phương ngang bởi lực, lựchợp với phương ngang một góc =300 ( chết lên phía trên),độ lớn của lực F = 2N. Biết sau khi bắt đầu chuyển động được 3s, vật đi được quãng đường 1,5m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn .(g=10m/s2)

A 0,16

B 0,20

C 0,10

D 0,12

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lí

1.C 2. B 3. D 4. A 5. B 6. B 7. C 8. C 9. C 10. A

11. A 12. D 13. D 14. A 15. B 16. D 17. D 18. C 19. C 20. C 21. A 22. C 23. B 24. B 25. D 26. C 27. C 28. B 29. A 30. B 31. A 32. A 33. B 34. B 35. A 36. D 37. D 38. D 39. D 40. C

…………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết