Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Hóa học năm 2020 (2 đề) | Daohongdonvenus.com

Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 12 tham khảo Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2020 – 2021 được Download.vn đăng tải trong bài viết dưới đây.

Tài liệu bao gồm 2 đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 12 môn Hóa học năm 2020. Hi vọng với tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh hệ thống lại kiến thức đã học cũng như có cơ hội đánh giá lại năng lực của mình trước kỳ thi sắp tới. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 12 cùng tham khảo thêm một số đề thi học kì 1 môn Toán, môn GDCD. Chúc các bạn đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Hóa học năm 2020

SỞ GD & ĐT …………

TRƯỜNG THPT ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12

MÔN: Hóa học

Năm học 2020 – 2021

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 Đ)

Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; S= 32; Na=23; K=39; Al=27; Cl=35,5; Fe=56; Zn=65; Ag=108; Cu=64; Be=9; Mg= 24; Ca=40; Sr= 88; Ba=137;

Câu 1: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

A. trùng hợp.

B. trao đổi.

C. nhiệt phân.

D. trùng ngưng.

Câu 2: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Ở dạng mạch hở glucozơ và fructozơ đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử glucozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …, còn trong phân tử fructozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số…. Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hoá thành … và …

A. 1, 2, glucozơ, mantozơ.

B. 1, 2, glucozơ, ngược lại.

C. 2, 2, glucozơ, ngược lại.

D. 2, 1, glucozơ, ngược lại.

Câu 3: Để phân biệt dung dịch các chất sau: metyl amin, axit aminoaxetic, amoni axetat, anbumin (dd lòng trắng trứng) người ta dùng các thuốc thử là :

A. Quỳ tím, dd HNO3đặc, dd NaOH.

B. Quỳ tím, ddHCl, dd NaOH.

C. Cu(OH)2, phenolphthalein, dd HCl.

D. Quỳ tím, Cu(OH)2.

Câu 4: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

A. (1), (2), (3) và (4).

B. (1), (3), (4) và (6).

C. (3), (4), (5) và (6).

D. (2), (3), (4) và (5).

Câu 5: Chất nào dưới đây không cho phản ứng trùng ngưng?

A. Axit w-aminoenantoic

B. Axit acrylic

C. Axit e-aminocaproic

D. Axit aminoaxetic

Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

B. Trong protein luôn luôn chứa nguyên tố nitơ

C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit.

D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit.

Câu 7: Một mẫu kim loại Fe có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

A. Cu(NO3)2.

B. NaOH.

C. Fe(NO3)3.

D. Fe(NO3)2.

Câu 8: Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin X Y. Chất Y là chất nào sau đây ?

A. CH3-H(NH3Cl)COONa

B. CH3-CH(NH2)-COONa

C. CH3-CH(NH3Cl)COOH

D. H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 9: Trong số các kim lọai: nhôm, bạc, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất, dẫn điện tốt nhất lần lượt là:

A. Sắt, nhôm.

B. Sắt, bạc.

C. Crom, bạc.

D. Crom, đồng.

Câu 10: Polivinyl clorua có công thức là

A. (CH2-CHCl)n.

B. (-CH2-CHBr-)n.

C. (CH2-CH2-)n.

D. (CH2-CHF)n.

Câu 11: Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s2 Vậy vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

B. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA.

C. ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.

D. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIA.

Câu 12: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:

A. CuO, Al, Mg.

B. MgO, Na, Ba.

C. Zn, Ni, Sn.

D. Zn, Cu, Fe.

Câu 13: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A. Có 0,1% trong máu người.

B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

C. Còn có tên gọi là đường nho.

D. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

Câu 14: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarôzơ là:

A. đường phèn.

B. mật ong.

C. mật mía.

D. đường kính.

Câu 15: Cho các chất sau: (X1) C6H5NH2; (X2) CH3NH2 ; (X3) H2NCH2COOH; (X4) C6H12O6;(X5) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; (X6) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH; (X7) lòng trắng trứng Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?

A. X1, X2, X5,X7

B. X1, X5, X4

C. X2, X6

D. X2, X3,X4,X6

Câu 16: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

A. 3.

B. 5.

C. 4.

D. 2.

Câu 17: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 550.

B. 850.

C. 650.

D. 750.

Câu 18: Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H2SO4 loãng dư cho đến khi phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là:

A. 32,4g

B. 64,8g

C. 43,2g

D. 21,6g.

Câu 19: Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 g kết tủa. Giả sử H = 100%. Khối lượng anilin trong dung dịch là

A. 46,5.

B. 4,5.

C. 4,65.

D. 9,3.

Câu 20: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là

A. 15.000

B. 24.000

C. 12.000

D. 25.000.

Câu 21: Để nhận biết các dung dịch : lòng trắng trứng, anilin, glyxin, vinyl axetat, hồ tinh bột, ta có thể tiến hành theo trình tự sau:

A. Quỳ tím, iot, Cu(OH)2

B. NaOH, nước brom, iot.

C. Na, iot, Cu(OH)2

D. nước brom, Cu(OH)2,iot

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm AlZn bằng H2SO4 đặc nóng thu được7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là:

A. 50,3 g

B. 30,5 g

C. 35,0 g

D. 30,05 g

Câu 23: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là

A. Sr và Ba.

B. Ca và Sr.

C. Be và Mg.

D. Mg và Ca.

Câu 24: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid Y, trong phân tử Y có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong Y Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) Y. Giá trị của m là?

A. 184,5

B. 258,3.

C. 405,9.

D. 202,95.

II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 Đ)

Câu 1: (1điểm). Viết phương trình hóa học:

a. Alanin + dung dịch HCl

b. Kẽm + dung dịch CuSO4

Câu 2: (1 điểm).

Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau đây: Glucozơ , glyxin, axit axetic bằng phương pháp hóa học.

Câu 3: (1 điểm)

A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 3 g A tác dụng với NaOH dư được 3,88 g muối. Xác định công thức cấu tạo của A.

Câu 4 : (1 điểm)

Cho m gam kim loại sắt vào dung dịch axit nitric, thu được 1,12 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (điều kiện tiêu chuẩn). Tính m và lượng dung dịch HNO3 10% đã phản ứng.

Cho: Fe = 56; Na = 23; H = 1; C = 12; N = 14; O = 16

—HẾT—

Đáp án đề thi kì 1 lớp 12 môn Hóa học năm 2020

I. TRẮC NGHIỆM

1D

2B

3D

4B

5B

6A

7D

8C

9C

10A

11A

12C

13D

14B

15C

16A

17D

18B

19C

20C

21D

22A

23B

24A

II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 Đ)

CÂU NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM

Câu 1

Viết phương trình hóa học:

1. alanin + HCl

2. Kẽm + CuSO4

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2

Nhận biết : glucoz, glyxin, axit axetic

Dùng quỳ tím: mẫu hóa đỏ là axit axetic

Dùng dung dịch AgNO3/NH3: mẫu tạo kết tủa Ag là glucoz.

Mẫu không phản ứng là glyxin

0,25 đ

0,5 đ

0,25đ

Câu 3

CTCT: NH2(CH2)xCOOH (A)

Số mol A= (3,88−3) : 22 = 0,04 mol

M= 3:0,04 = 75 → 16+14x+45=75→ x= 1

CTCT của A là: NH2CH2COOH

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 4

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,05 0,2 ← 0,05

Số mol NO = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

m = 56 x 0,05 = 2,8gam

m dd HNO3 = (0,2x63x100) : 10 = 126 gam

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Chú ý : * HS có thể trả lời bằng nhiều cách khác với đáp án, nếu đúng vẫn cho trọn điểm.

……………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết