Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22 gồm 6 đề thi, có cả bảng ma trận đề thi và đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 2 ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn.

Với 6 đề thi môn Tiếng Việt 2 này cũng giúp thầy cô giáo tham khảo, để ra đề thi học kì 2 cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021

Mạch kiến thức, kĩ năng Số thứ tự câu trong đề Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Đọc thầm

Đọc hiểu văn bản và vận dụng kiến thức trả lời.

Câu 1,2,3,4

Số câu

3

1

4

Số điểm

1.5 đ

2.5đ

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?

Câu 5

Số câu

2

2

Số điểm

Tìm từ ngữ theo yêu cầu.

Câu 6

Số câu

1

1

Số điểm

Tổng

Số câu

3

2

1

1

Số điểm

1.5đ

Mức 1+2: Nhận biết + Thông hiểu: 70%

Mức 3: Vận dụng: 20%

Mức 4: Vận dụng: 10%

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021

Trường: TH…….

Họ tên:…………….

Lớp:………………..

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

Ngày kiểm tra: ……………….

A. PHẦN ĐỌC

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 6 điểm

Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm
1. Đọc đúng tiếng, từ: ………… …………/3đ
2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu: ………… …………/1đ
3. Tốc độ đọc: ………… …………/1đ
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: ………… …………/1đ
Cộng: …………/6đ

Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên:

1. Kho báu – trang 84

2. Những quả đào – trang 92

3. Cây đa quê hương – trang 94

4. Ai ngoan sẽ được thưởng – trang 101

5. Chiếc rễ đa tròn – trang 108

6. Cây và hoa bên lăng Bác – trang 112

7. Chuyện quả bầu – trang 117

8. Tiếng chổi tre – trang 122

9. Bóp nát quả cam – trang 125

10. Đàn bê của anh Hồ Giáo – trang 137

II. ĐỌC HIỂU:

Người bạn

Một cậu bé đến tiệm bán chó, cậu lấy ra 3 đồng lẻ và xem những chú chó. Từ trong cũi chạy ra năm cái nắm lông bé xinh. Một con chó con cà nhắc chạy cuối cùng. Cậu liền hỏi: “Con chó này bị làm sao vậy?”

Người chủ nói rằng con chó bị tật. Đứa bé xúc động: “Cháu muốn mua con chó đó.”

Người chủ nói:

– Nếu cháu muốn thì chú cho cháu luôn.

Cậu đáp:

– Cháu không muốn chú cho cháu. Cháu sẽ đưa chú 3 đồng và trả góp mỗi tháng đến khi đủ.

Ông nói:

– Nhưng nó chẳng bao giờ có thể chạy chơi với cháu như những con chó khác.

Cậu bé cúi xuống kéo ống quần lên để lộ một chân bị teo quắt. Cậu khẽ nói:

– Vâng, cháu cũng không chạy được và con chó nhỏ đó cần một người bạn có thể hiểu nó!

Thảo Nguyên

Em đọc thầm bài: “Người bạn” rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Từ trong cũi chạy ra bao nhiêu chú chó? (0.5 điểm)

A. 4 chú chó
B. 5 chú chó
C. 6 chú chó

2. Cậu bé làm gì khi thấy người chủ muốn cho cậu con chó bị tật? (0.5 điểm)

A. Cậu cám ơn ông.
B. Cậu không muốn lấy nữa.
C. Cậu sẽ lấy chú chó và trả góp mỗi tháng cho người chủ.

3. Tại sao cậu bé quyết định mua chú chó con bị tật? (0.5 điểm)

A. Vì cậu bé chỉ có 3 đồng.
B. Vì cậu thấy chú chó đáng thương.
C. Vì cậu cũng bị tật nên cậu đồng cảm với chú chó ấy.

4. Quyết định của cậu bé cho các em thấy được điều gì về tình bạn? (1 điểm)

A. Tình bạn cao đẹp giữa người và con vật.
B. Tình bạn là sự đồng cảm, thấu hiểu.
C. Cả a và b đều đúng.

5. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới: (1 điểm)

– Đồng cảm là sự thấu hiểu cảm xúc của người khác.

………………………………………………………………………………………………………………………..

– Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về một người bạn của em.

………………………………………………………………………………………………………………………..

6. Viết vào chỗ trống các từ có nghĩa trái ngược nhau: (0.5 điểm)

B. PHẦN VIẾT

I. CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) – Thời gian phút.

Bài “Cây và hoa bên lăng Bác” Viết đầu bài và đoạn “Sau lăng ….toả hương ngào ngạt ” (Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 114)

II. TẬP LÀM VĂN: Thời gian 25 phút.

Đề: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) tả về cảnh đẹp của biển.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021

I. ĐỌC HIỂU: 4 điểm

Biểu điểm Nội dung

Khoanh tròn mỗi câu trả lời đúng được:

Câu 1: 0.5 điểm

Câu 2: 0.5 điểm

Câu 3: 0.5 điểm

Câu 4: 1 điểm

Câu 5:

Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới: (0.5đ)

Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về một người bạn của em. (0.5đ)

* Lưu ý: Nếu trình bày sai (Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm.) (- 0.25đ)

Câu 6: 0.5đ

– Viết đúng từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) (0.25đ x 2)

Câu 1: b. 5 chú chó.

Câu 2: c. Cậu sẽ lấy chú chó và trả góp mỗi tháng cho người chủ.

Câu 3: c Vì cậu cũng bị tật nên cậu đồng cảm với chú chó ấy.

Câu 4: c. Cả a và b đều đúng.

Câu 5:

Đồng cảm là gì?

Ví dụ: Bạn Hân rất hiền.

Câu 6:

Yêu / Ghét

Khỏe / Yếu

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề thi kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021

Chủ đề Câu Nội dung kiến thức cần kiểm tra Mức độ Điểm

Đọc

Đọc thành tiếng 1 Mỗi HS đọc khoảng50 – 60 tiếng / phút.

Đọc hiểu văn bản

1 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5

2 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5
3 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5
4 Hiểu nội dung văn bản. M3 1
5 Hiểu nội dung văn bản. M4 1

Kiến thức Tiếng việt

6 Các kiểu câu kể. ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?) M2 0,5
7 Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai? Là gì? Khi nào? ở đâu? Như thê nào?Vì sao? Để làm gì?) M2 0,5
8 Từ vựng. ( từ trái nghĩa) M2 0,5
9 Các dấu câu. ( dấu phẩy) M3 1
Viết Chính tả Viết chính tả : Nghe – viết.
Tập làm văn Nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22

Trường:……………………….

Lớp:…………………………..

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Tiếng Việt Lớp 2 – Thời gian: 40 phút

I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).

Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2B.

B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi.

Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.

(Theo Vũ Tú Nam )

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

a. Mùa xuân
b. Mùa hạ
c. Mùa thu
d. Mùa đông

Câu 2. (0.5đ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

a. Tháp đèn
b. Ngọn lửa hồng
c. Ngọn nến
d. Cả ba ý trên.

Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

a. Bắt sâu
b. Làm tổ
c. Trò chuyện ríu rít
d. Tranh giành

Câu 4. (1đ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?

a. Gọi đến bao nhiêu là chim
b. Lung linh trong nắng
c. Như một tháp đèn khổng lồ
d. Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: ( M4) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 6: (0.5đ ) Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?

a. Ai là gì?
b. Ai thế nào?
c. Ai làm gì?
d. Cả ba ý trên

Câu 7: (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu: “Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?

a. Làm gì?
b. Là gì?
c. Khi nào?
d. Thế nào?

Câu 8: (0,5đ ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

a. lạnh – rét
b. nặng – nhẹ
c. vui – mừng
d. đẹp – xinh

Câu 9: (1đ ) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành”.

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

A. Chính tả: (4 đ) Nghe – viết bài: Việt Nam có Bác – (Sách T V2 – Tập 2B)

B. Tập làm văn (6 đ)

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người thân trong gia đình em.

Đáp án, biểu điểm môn Tiếng Việt lớp 2

Phần Câu Điểm thành phần
Đọc thành tiếng Mỗi HS đọc 1 đoạn
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng 50 – 60 tiếng/ phút. 1
– Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1
Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1
Đọc hiểu 1 a. 0,5

2 a. 0,5
3 c 0,5
4 a. 1
5 b.Câu hỏi mở ( tùy theo cảm nhận của HS) 1
6 c 0,5
7 d 0,5
8 b. 0,5
9 Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành » 1
Chính tả – Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút: 1
– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1
– Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1
– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. 1
Tập làm văn Nội dung – Viết được một đoạn văn (đúng cấu trúc) theo gợi ý cho trước. Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí. 3

Kỹ năng: – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1
– Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1
– Viết có sáng tạo: 1điểm 1

Download tài liệu để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22