Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22 gồm 10 đề thi, có cả đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận đề thi kèm theo giúp các em học sinh lớp 4 luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Bên cạnh đó, cũng giúp thầy cô tham khảo, dễ dàng ra đề thi học kì 2 cho học sinh của mình theo đúng chuẩn Thông tư 22. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết dưới đây của Download.vn:

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021

Mch kiến thc,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1 Mức 1 Mức 3 Mức 4 Tổng

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TNKQ

TL

HT khác

TNKQ

TL

HTK

TNKQ

TL

HT

k

1. Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu 1 1

2

Số điểm 2 1

3

Câu số 1 2
b) Đọc hiểu Số câu 1 2 1

1

4

1

Số điểm 0.5 1.5 1

1

3

1

Câu số 5 3;4 7

11

c. KT TV Số câu 1 1 1

1

3

1

Số điểm 0.5 0,5 1

1

2

1

Câu số 6 8 10

9

2. Viết a) Chính tả Số câu 1

1

Số điểm 4

4

Câu số 12
b) Đoạn, bài (viết văn) Số câu 1

1

Số điểm 6

6

Câu số 13
Tổng Số câu 2 2 3 1 1

2

1

1

7

3

3

Số điểm 1 6 3 1 1

7

1

1

5

8

7

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG TH ………………
KHỐI 4

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2020 – 2021

Môn: Tiếng Việt
(Thời gian tính theo từng phần)

PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)

Câu 1. (2 điểm) HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 từ tuần 18 đến tuần 34 (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).

Câu 2. (1 điểm) HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.

II. ĐỌC HIỂU (7 điểm): 25 phút

1. Đọc thầm bài văn:

Vương quốc vắng nụ cười​

Ngày xửa ngày xưa, có một vương quốc buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười. Nói chính xác là chỉ có rất ít trẻ con cười được, còn người lớn thì hoàn toàn không. Buổi sáng, mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn. Ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, héo hon. Ngay kinh đô là nơi nhộn nhịp cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà… Nhà vua, may sao, vẫn còn tỉnh táo để nhận ra mối nguy cơ đó. Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về môn cười.

Một năm trôi qua, thời hạn học tập đã hết, nhà vua thân hành dẫn các quan ra tận cửa ải đón vị đại thần du học trở về. Ai cũng hồi hộp mong nhìn thấy nụ cười mầu nhiệm của ông ta. Nhưng họ đã thất vọng. Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:

– Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội. Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào.

Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt. Không khí của triều đình thật là ảo não. Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:

– Tâu Bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

– Dẫn nó vào! – Nhà vua phấn khởi ra lệnh.

(còn nữa)
Theo TRẦN ĐỨC TIẾN

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:

Câu 3. (1 điểm) Vì sao cuộc sống ở vương quốc nọ lại buồn chán như vậy?

A. Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
B. Vì cư dân ở đó vừa trải qua cuộc chiến tranh.
C. Vì thiên nhiên ở đó rất khắc nghiệt.

Câu 4. (0,5 điểm) Nói chính xác là trong vương quốc chỉ có ai cười được?

A. Nhà vua
B. Người lớn
C. Rất ít trẻ con.

Câu 5. (0,5 điểm) Ai là người nhận ra những “mối nguy cơ” về vương quốc buồn tẻ?

A. Người dân
B. Nhà vua
C. Các vị đại thần

Câu 6. (0,5 điểm) Từ nào cùng nghĩa với từ “buồn chán”?

A. Vui vẻ
B. Chán ăn
C. Buồn bã

Câu 7. (1 điểm) Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình của vương quốc?

A. Nhà vua cử đại thần đi du học, chuyên về chữa bệnh.
B. Nhà vua cử đại thần đi du học, chuyên về môn cười.
c. Nhà vua cử đại thần mở lớp dạy học, chuyên về môn cười.

Câu 8. (0,5 điểm) Câu: “- Dẫn nó vào!” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu cầu khiến
B. Câu hỏi
C. Câu cảm

Câu 9. (1 điểm) Chủ ngữ trong câu “Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.” là:

A. Thần
B. Thần vừa tóm được
C. Một kẻ đang cười

Câu 10. (1 điểm) Trạng ngữ trong câu “Ngày xửa ngày xưa, có một vương quốc buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười.” là:

……………………………………………………………………………………………………………………..

Đây là trạng ngữ chỉ :………………………………………………………………………………………

Câu 11. (1 điểm) Nêu nội dung của bài tập đọc?

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Câu 12. Chính tả ( nghe – viết) ( 4 điểm) (15 phút)

Cô Tấm của mẹ

Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim
Thổi cơm, nấu nước, bế em,
Mẹ về khen bé : “Cô tiên xuống trần”
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha.
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.

Lê Hồng Thiện

Câu 13: Tập làm văn ( 6 điểm) (25 phút)

Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021

PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)

Câu 1.

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

* (Tùy vào mức độ đọc sai sót của học sinh về dấu thanh, dấu câu, cách ngắt nghỉ hơi… mà giáo viên trừ điểm cho phù hợp).

Câu 2. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài đọc: 1 điểm

II. ĐỌC HIỂU (7 điểm): 20 phút

Câu 3 4 5 6 7 8 9
Điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm
Đáp án A C B C B A A

Câu 10. (1 điểm)

– Trạng ngữ trong câu là: Ngày xửa ngày xưa. (0,5 điểm)

– Đây là trạng ngữ chỉ : Thời gian. (0,5 điểm)

Câu 11. (1 điểm) Nội dung bài tập đọc : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Câu 12. CHÍNH TẢ: Nghe-viết (4 điểm): 15 phút

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 4 điểm.

– Cứ sai 5 lỗi (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

– Chữ viết không rõ ràng hoặc trình bày bẩn … trừ 0,5 điểm toàn bài.

Câu 13. TẬP LÀM VĂN (6 điểm): 25 phút

Bài làm đúng thể loại, đúng nội dung, bố cục rõ ràng, biết dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động; có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa trong bài tả, không sai lỗi chính tả. Bài viết có sáng tạo (6 điểm).

Cụ thể:

Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật theo yêu thích. (con vật định tả)

Thân bài: (4 điểm)

– Tả bao quát về hình dáng con vật (Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da…) (1 điểm)

– Tả chi tiết các đặc điểm của con vật (Tả từng bộ phận: đầu, tai, mắt…, thân hình, chân, đuôi…) (1 điểm)

– Nêu được một số hoạt động của con vật đó: đi lại, bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa…), đùa giỡn,… (1 điểm)

– Biết sử dụng từ hợp lí, kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp. (1 điểm)

Kết bài: (1 điểm) Nêu được ích lợi của con vật và tình cảm của bản thân đối với con vật đó.

Lưu ý: trong bài viết sai 5 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm. Tùy vào khả năng diễn đạt, mức độ sai sót của học sinh mà trừ điểm cho phù hợp.

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề thi kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu; Câu số; Số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

Đọc – hiểu văn bản: Xác định, nhận xét hình ảnh nhân vật, chi tiết ý nghĩa trong bài học. Hiểu nội dung ý nghĩa bài. Giải thích chi tiết bằng suy luận để rút ra trọng tâm bài đọc, liên hệ thực tế.

Số câu

4

1

Câu số

1,2,34

6

Số điểm

2

0,5

Kiến thức tiếng Việt:

– Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc 2 chủ điểm.

– Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho.

Số câu

1

2

1

2

1

Câu số

5

7,8

9

10,

11

12

Số điểm

0,5

1

0,5

1,5

1

Tổng số câu
Tổng số điểm 2,5 2 1,5 1 4 3
Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100%

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020 – 2021

Trường Th ………………
Họ và tên: ………………………………
Lớp: 4…

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT 4

Thời gian: ….. phút (không kể phát đề và đọc thành tiếng)

A. Kiểm tra đọc

I. Phần đọc tiếng

Gọi lần lượt HS lên bốc phiếu chọn bài, đọc 1 đoạn văn (khoảng 90 tiếng/phút do giáo viên chỉ định). Hiểu được nội dung cơ bản của đoạn vừa đọc (GV nêu câu hỏi – HS trả lời). Dựa vào kỹ năng đọc và câu trả lời của HS – GV ghi điểm cho phù hợp.

II. Phần đọc hiểu

1. Đọc thầm bài: Ăng-co Vát

Ăng-co Vát

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII.

Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn. Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian phòng. Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại. Đây, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa.

Toàn bộ khu đền quay về hướng tây. Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền. Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính. Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong, uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách.

Theo NHỮNG KÌ QUAN THẾ GIỚI

2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau:

Câu 1: Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

A. Ăng-co Vát được xây dựng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ thứ XII.
B. Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ XII.
C. Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ X.
D. Ăng-co Vát được xây dựng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ thứ X.

Câu 2: Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

A. Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, có hành lang dài gần 1500 mét và 398 gian phòng.
B. Khu đền chính gồm nhiều tầng.
C. Khu đền chính có hành lang dài.
D. Khu đền chính có nhiều phòng.

Câu 3: Khu đền chính được xây dựng như thế nào?

A. Khu đền chính được xây dựng rất nhanh.
B. Khu đền chính được xây dựng rất lâu.
C. Khu đền chính được xây dựng bằng nhiều máy móc.
D. Khu đền chính được xây dựng rất kỳ công.

Câu 4: Phong cảnh khu đền đẹp nhất vào lúc nào?

A. Bình Minh.
B. Buổi trưa.
C. Hoàng hôn.
D. Buổi tối.

Câu 5: Ăng-co Vát là địa điểm để:

A. Thám hiểm.
B. Tham quan, du lịch.
C. Nghỉ ngơi.
D. Mua sắm.

Câu 6: Nối từ ngữ ở cột a với lời giải nghĩa cột b cho đúng:

1. Kiến trúc a. Nghệ thuật chạm trổ trên gỗ đá,…
2. Điêu khắc b. Sâu kín, gợi vẻ uy nghiêm.
3. Kì thú c. Nghệ thuật thiết kế, xây dựng nhà cửa, thành lũy,…
4. Thâm nghiêm d. Kì lạ và thú vị.

Câu 7: Trong câu: Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. Bộ phận trạng ngữ là:

A. Lúc hoàng hôn.
B. Ăng-co Vát.
C. Thật huy hoàng.
D. Ăng-co Vát thật huy hoàng.

Câu 8: Câu: Ôi, Ăng-co Vát thật đẹp ! là kiểu câu nào:

A. Câu kể.
B. Câu khiến.
C. Câu cảm.
D. Câu hỏi.

Câu 9: Em hãy nêu 3 đồ dùng cần thiết khi đi du lịch?

Câu 10: Hãy viết thêm bộ phận trạng ngữ chỉ nơi chốn để hoàn chỉnh câu sao cho phù hợp:

………………………………………………….., em giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa rồi học bài.

Câu 11: Chuyển câu kể sau thành câu khiến: Bạn Bình quyét sân trường.

Câu 12: Em hãy viết tên 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta:

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả (20 phút)

– Bài: Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

2. Tập làm văn (40 phút)

Đề bài: Em hãy tả một một con vật mà em yêu thích.

Hướng dẫn chấm đề thi học kỳ II môn Tiếng Việt lớp 4

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

  • Đọc rõ ràng và lưu loát đoạn văn 1,5 điểm.
  • Đọc đúng tốc độ, ngắt nghỉ hợp lí, đọc diễn cảm 1 điểm.
  • Trả lời được câu hỏi 0,5 điểm.

II. Đọc hiểu (7 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 7 8
Trả lời B A D C B A C

Câu 6: (0,5đ)

Câu 6

Câu 9: (0,5đ)

VD: Va-li, quần áo, mũ, nước uống,…

Câu 10: (0,5đ)

Ở nhà, em giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa rồi học bài.

Câu 11: (1đ)

VD: Bạn Bình hãy quét sân trường đi!

Câu 12: (1đ)

VD: Đà Nẵng, Sa Pa, Hạ Long,…

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả (2 điểm)

  • Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm.
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

2. Tập làm văn (8 điểm)

  • Mở bài (1 điểm)
  • Thân bài (4 điểm): Nội dung (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
  • Kết bài (1 điểm)
  • Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
  • Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
  • Sáng tạo (1 điểm)

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết