Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22 gồm 4 đề thi, có bảng ma trận đề thi, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo. Giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 cho học sinh của mình.

Thông qua 4 đề thi tiếng Việt lớp 5 này còn giúp các em học sinh lớp 5 ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị thật tốt cho bài thi cuối năm đạt kết quả cao. Bên cạnh môn Toán, các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Tiếng Việt, Toán, Lịch sử – Địa lý, Khoa học lớp 5. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Ma trận câu hỏi đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

TT Chủ đề
Mạch KT, KN
Mức 1
(20%)
Mức 2
(20%)
Mức 3 (30%) Mức 4 (30%) Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 1 6
Số điểm 1 1 1 1 4
2 Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 4
Số điểm 0,5 0,5 1 1 3
Tổng Số câu 3 3 2 2 10
Số điểm 1,5 1,5 2 2 7

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………………..

Họ tên HS: ………………………………

Lớp 5….

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5

Thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 120 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34.

II. Kiểm tra đọc hiểu – kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm).

Đọc bài văn sau:

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

Xuân Lương

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra.

Câu 1 (M1): Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? (0,5 điểm)

a. Vì bạn ấy bị đau mắt
b. Vì bạn ấy không có tiền
c. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt
d. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

Câu 2 (M1): Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? (0,5 điểm)

a. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
b. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
c. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
d. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .

Câu 3 (M2): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (0,5 điểm)

– Em không thể nhận được ! Em không có tiền trả đâu thưa cô!

a. Đánh dấu những ý liệt kê.
b. Đánh dấu bộ phận giải thích.
c. Đánh dấu những từ đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu đó là các ý đối thoại trong đoạn văn.

Câu 4 (M2): Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào? (0,5 điểm)

a. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
b. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
c. Cô là người luôn sống vì người khác.
d. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

Câu 5 (M3): Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 6 (M4): Qua câu chuyện trên em học được điều gì ở các nhân vật? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7 (M1): Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.” (0,5 điểm)

a. đơn giản
b. đơn điệu
c. đơn sơ
d. đơn thuần

Câu 8 (M2): Câu nào sau đây là câu ghép. (0,5 điểm)

a. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
b. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.
c. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
d. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác.

Câu 9 (M3): Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: (1 điểm)

Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.

…………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10 (M4): Điền cặp từ hô ứng vào các chỗ trống cho thích hợp và viết lại câu văn đó ? (1 điểm)

Tôi … cầm sách để đọc, cô giáo… nhận ra là mắt tôi không bình thường.

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm)

Cô gái của tương lai

Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000 (tổ chức tại Ốt-xtrây-li-a). Em đã đặt chân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo. Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế, Lan Anh đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm bằng tiếng Anh.

Nhìn vào những gì Lan Anh đã làm được hôm nay, có thể tin rằng em chính là một trong những mẫu người của tương lai.

Theo HOÀNG DUY

II. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp.

Đáp án đề thi học kì II môn Tiếng Việt lớp 5

Câu 1 2 3 4 7 8
Ý đúng d c c b a b

Câu 5: Phải biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.

Câu 6: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.

Câu 8: Em / thấy chưa,// cặp kính này đã được trả tiền / từ trước khi em ra đời.

CN1       VN1               CN2             VN2                       TN

Câu 10: vừa … đã

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết