Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2020 – 2021 gồm 6 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hóa lớp 8.

Với 6 đề thi Hóa 8 học kì 2 này các em sẽ ôn tập, nắm được những dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi học kì 2 để làm bài thi đạt kết quả cao hơn. Ngoài ra các em tham khảo thêm: đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8. Mời các em cùng tham khảo đề thi dưới đây.

Đề thi kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2020 – 2021 – Đề 1

Ma trận đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa lớp 8

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng mức cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Tính chất , ứng dụng của hiđro

Số câu

Số điểm

C4, C6

C2, C5, C9

C11

C13

5,75đ

0,5Đ

0,75Đ

0,5Đ

2. Điều chế khí hiđro phản ứng thế

Số câu

Số điểm

C1, C3

0,5đ

0,5Đ

3. Nồng độ dung dịch

Số câu

Số điểm

C7

0,25đ

0,25Đ

4. Bài tập tính

Số câu

Số điểm

3,5đ

C10

C8

C14

0,25Đ

0,25Đ

Tổng số điểm

10đ

Đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa lớp 8

1.Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) (0,25 đ/câu): Hãy chọn đáp án em cho là đúng điền vào ô trống:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 9 10 11
Đáp án

Câu 1: Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng kim loại nhôm tác dụng với:

A. CuSO4 hoặcHCl loãng

B.H2SO4 loãng hoặc HCl loãng

C Fe2O3hoặcCuO

D. KClO3 hoặc KMnO4

Câu 2: Hiđro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa vì:

A. Do tính chất rất nhẹ.

B. Khi cháy sinh nhiều nhiệt.

C. Khi cháy không gây ô nhiễm môi trường.

D. A,B,C đúng

Câu 3: Trong những phương trình hóa học sau, phương trình nào xảy ra phản ứng thế?

A. O2+ 2H2  →2H2O

B. H2O + CaO →Ca(OH)2

C. 2KClO3 →2KCl + 3O2

D. Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Câu 4:. Hỗn hợp khí H2 và khí O2 khi cháy lại gây ra tiếng nổ vì:

A. hidro cháy mãnh liệt trong oxi

B. phản ứng này tỏa nhiều nhiệt

C.thể tích nước mới tạo thành bị dãn nở đột ngột, gây ra sự chấn động không khí, đó là tiếng nổ mà ta nghe được.

D. hidro và oxi là hai chất khí, nên khi cháy gây tiếng nổ.

Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng với phương trình hóa học: Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O

A. Phản ứng phân hủy

B. Thể hiện tính khử của hiđro

C. Điều chế khí hiđro

D. Phản ứng không xảy ra

Câu 6: Câu nhận xét nào sau đây là đúng với khí hiđro?

A. Là chất khí không màu không mùi dễ tan trong nước

B. Là chất khí không màu không mùi không tan trong nước

C. Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

D. Là chất khí dùng để bơm vào bong bóng.

Câu 7: Tính nồng độ mol của 1 mol KCl trong 0,75 lít dung dịch

A. 2,33 mol/Lít

B. 3,33 mol/Lít

C. 1,33 mol/Lít

D. 2,5 mol/Lít

Câu 8: Dùng 4 gam khí hiđro để khử oxit sắt từ (Fe3O4) thì số gam sắt thu được sau phản ứng là:

A. 56 gam

B.84 gam

C. 112 gam

D. 168 gam

Câu 9: Thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước là do:

A, Hiđro tan trong nước

B. Hiđro nặng hơn không khí

C. Hiđro ít tan trong nước

D.Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng Al + H2SO4 —> Al2(SO4)3 + H2 . Để lập phương trình hóa học các hệ số lần lượt theo thứ tự là:

A. 2, 6, 2, 6

B. 2, 2, 1, 3

C. 1, 2, 2, 3

D. 2, 3, 1, 3

Câu 11: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau:

Khí hidro tác dụng với một số ……….kim loại ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại và ………

II. Tự luận(7đ):

Câu 13 (4đ): Viết PTHH của phản ứng giữa hidro với các chất sau: Đồng (II) oxit, Kẽm oxit, Sắt từ oxit, nhôm oxit.

Câu 14 (3đ): Cho 19,5 gam kẽm vào 18,25 gam axit HCl thu được muối ZnCl2 và khí H2.

a. Viết phương trình hóa học phản ứng xảy ra ?

b. Khi phản ứng kết thúc, chất nào còn dư? Chất dư có khối lượng bằng bao nhiêu?

c. Tính khối lượng muối ZnCl2 và thể tích chất khí sinh ra sau phản ứng (ở đktc) ?

(Cho biết: H = 1; O =16, Zn =65, Cl = 35,5; Fe = 56)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8

I. Trắc nghiệm

Mỗi đáp án khoanh đúng được 0.25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Đáp án 

B

B

D

C

B

C

C

B

C

D

Oxit-

Nước

Câu 11:Điền mỗi từ đúng: 0,25 điểm.

2.Tự luận

Câu

Đáp án

Biểu điểm

1

(4 điểm)

a, CuO + H2  → Cu + H2O

b, ZnO + H2 →Zn + H2O

c, Fe3O4 + 4H2 →3Fe + 4H2O

d, Al2O3 + 3H2 →2Al + 3H2O

1đ/pt

2

(3 điểm)

8A,B

CuO + H2 →Cu + H2O

nCuO = 16/64 = 0,25 (mol)

CuO + H2 →Cu + H2O

Pt 1 1 1 (mol)

Đb 0,25 g →0,25 (mol)

ð VH2 = 0,25*22,4 = 5,6 (lít)

Pt 1 đ

nCuO 0,5đ

nH2 0,5đ

VH2

Đề thi kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2020 – 2021 – Đề 2

Ma trận đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa lớp 8

Chủ đề(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Cộng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1. OXI- KHÔNG KHÍ

– Biết được tính chất vật lí của oxi.

– Biết được k/n sự oxi hóa.

– Biết được nguyên liệu được dùng để điều chế khí oxi.

– Thành phần của không khí theo thể tích.

– Nhận biệt được phản ứng phân hủy.

– Tính được khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

Số câu

Số điểm

5

1,25

1

3

6

4,25

2. HI ĐRÔ- NƯỚC

– Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm

– Thành phần định tính và định lượng của nước

– Nhận biết được Axit, Bazơ, Muối.

– Gọi tên được một số axit, bazơ, muối.

– Nhận biết được các chất.

Số câu

Số điểm

5

1,25

2

3

7

4.25

3. DUNG DỊCH

– Biết được k/n về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.

Tính được nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.

Số câu

Số điểm

2

0,5

1

1

3

1,5

Tổng Sc:

Tổng Sđ:

Tỉ lệ %

12

3

30 %

3

4

40 %

1

3

30 %

16

10

100%

Đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa lớp 8

I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

Hãy chọn chữ cái đầu ý mà em cho là đúng trong các câu sau:

Câu 1: Tính chất vật lý đầy đủ của oxi là

A. chất khí màu xanh.
B. nhẹ hơn không khí.
C. tan nhiều trong nước.
D. chất khí không màu, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

Câu 2: Sự tác dụng của oxi với đơn chất hay hợp chất là

A. sự khử. C. sự oxi hóa- khử.
B. sự oxi hóa. D. phản ứng phân hủy.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm oxi được điều chế bằng cách

A. đun nóng SO3 C. đun nóng KMnO4
B. đun nóng BaO D. đun nóng CaCO3

Câu 4: Trong không khí, khí oxi chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?

A. 49%

B. 21%

C. 78%

D. 1%

Câu 5: Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng phân hủy?

A. CO2+ Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O

C. CaO + H2O →Ca(OH)2

B. 2KMnO4 →K2MnO4+ MnO2 + O2

D. CuO + H2→ Cu + H2O

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, khí hidro được điều chế bằng cách:

A. cho một số kim loại như: Zn, Fe, Al…tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng.
B. cho CaO tác dụng với H2O.
C. cho kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc.
D. cho kim loại tác dụng với muối.

Câu 7: Phân tử nước gồm 2 nguyên tố là hidro và oxi. Chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là

A. 1 phần khối lượng hidro và 16 phần khối lượng oxi.

B. 2 phần khối lượng hidro và 8 phần khối lượng oxi.

C. 1 phần khối lượng hidro và 8 phần khối lượng oxi.

D. 2 phần khối lượng hidro và 64 phần khối lượng oxi.

Câu 8: Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc loại axit?

A. H3PO4, H2SO4, HNO3.

B. H3PO4, NaCl, BaCl2.

C. NaOH, NaCl, NaNO3.

D. H3PO4, H2SO4; NaNO3.

Câu 9: Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc loại Bazơ?

A. HCl, KOH, NaNO3.

B. HCl, NaCl, BaCl2.

C. KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)2.

D. HCl, H2SO4, NaNO3.

Câu 10: Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc loại Muối?

A. HCl,KOH, NaNO3.

B. KNO3, NaCl, BaSO4.

C. NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2

D. HCl, H2SO4, NaNO3.

Câu 11 : Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết:

A. số gam chất tan có trong 1 gam dung dịch.

B. số gam chất tan có trong 10 gam dung dịch.

C. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

D. số gam chất tan có trong 1000 gam dung dịch.

Câu 12 : Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết:

A. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

B. số mol chất tan có trong 10 lít dung dịch.

C. số mol chất tan có trong 100 lít dung dịch.

D. số mol chất tan có trong 1000 lít dung dịch.

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu 13: (1,5 điểm)

Gọi tên các chất có công thức hóa học sau: BaO, SO3, H2S, Na2SO3, Fe(OH)2, H2SO3.

Câu 14: (1,5 điểm)

Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây: NaCl, KOH, H2SO4. Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 dung dịch trên.

Câu 15: (1 điểm) Hãy tính:

a)Nồng độ phần trăm củadung dịch có chứa 15gam NaCl trong 60gam dung dịch.

b) Nồng độ molcủa dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 .trong 0,2 lít dung dịch.

Câu 16: (3 điểm)

Đốt cháy 16,8 gam sắt (Fe) trong lọ đựng khí oxi thu được oxit sắt từ (Fe3O4).

Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng?

a. Tính khối lượng oxit sắt từ (Fe3O4) tạo thành sau phản ứng?

b. Tính thể tích O2 cần dùng cho phản ứng trên?

(Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

(Cho O = 16; Fe = 56; H = 1)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8

I. Trắc nghiệm khách quan:(3 điểm)

Mỗi ý đúng được 0.25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án D B C B B A C A C B C A

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

13

(1,5đ)

– BaO: Bari oxit

– SO3: Lưu huỳnh tri oxit.

– H2S: Axit sunfuhiđric

– Na2SO3: Natri sunfit

– Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit

– H2SO3: Axit sunfurơ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

14

(1,5đ)

– Nhỏ lần lượt 3 dd trên vào 3 mẩu giấy quì tím khác nhau.

+ Dung dịch nào làm cho quì tím chuyển sang màu xanh thì đó là dd KOH.

+ Dung dịch nào làm cho quì tím chuyển sang màu đỏ thì đó là dd H2SO4.

+ Dung dịch nào quì tím vẫn giữ nguyên màu thì đó là NaCl.

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

…………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết