Giải Toán 6 trang 24 Kết nối tri thức với cuộc sống | Daohongdonvenus.com

Giải bài tập SGK Toán 6 Tập 1 trang 24 sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh lớp 6 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 6 Chương I trong sách giáo khoa Toán 6 Tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Luyện tập

Hoàn thành bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10

a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
a 2 ? ? ? ? ? ? ? ? ? ?

Gợi ý đáp án:

a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
a 2 1 4 9 16 25 36 49 64 81 100

Vận dụng

1. Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu

2. Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các lũy thừa của 10 theo mẫu

4275 = 4 .103 + 2.102 + 5 .10 + 7

a) 23 197

b) 203 184

Gợi ý đáp án:

1. Số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu:

2.2.2.2.2.2 = 2 6 = 64

2. a) 23 197 = 2 . 10 4 + 3.10 3 + 1.10 2 + 9.10 1 + 7

b) 203 184 = 2 . 10 5 + 0.10 4 + 3.10 3 + 1.10 2 + 8.10 1 + 4

Giải Toán 6 Kết nối tri thức Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

Luyện tập 2

Gợi ý đáp án:

a) 5 3 .5 7 = 5 3 + 7 = 5 10

b) 2 4 .2 5 .2 9 = 2 4 + 5 + 9 = 2 18

c) 10 2 .10 4 .10 6 .10 8 = 10 2 + 4 + 6 + 8 = 10 20

Luyện tập 3

Gợi ý đáp án:

a) 7 6 : 7 4 = 7 6 − 4 = 7 2

b) 1 091 100 : 1 091 100 = 1 091 100 − 100 = 1 091 0

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 24 tập 1

Bài 1.36 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 9 . 9 . 9 . 9 . 9

b) 10 . 10 . 10 . 10

c) 5 . 5 . 5 . 25

c) a . a . a . a . a . a

Gợi ý đáp án:

a) 9 . 9 . 9 . 9 . 9 = 95

b) 10 . 10 . 10 . 10 = 104

c) 5 . 5 . 5 . 25 = 5 . 5 . 5 . 5 . 5 = 55

c) a . a . a . a . a . a = a6

Bài 1.37 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Hoàn thành bảng sau vào vở:

Lũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũy thừa
43 ? ? ?
? 3 5 ?
? 2 ? 128

Gợi ý đáp án:

Lũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũy thừa
43 4 3 64
35 3 5 243
27 2 7 128

Bài 1.38 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Tính:

a) 25                  b) 33                 c) 52                   d) 109

Gợi ý đáp án:

a) 25 = 32

b) 33 = 27

c) 52 = 25

d) 109 = 1 000 000 00

Bài 1.39 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các lũy thừa của 10: 215; 902; 2 020; 883 001

Gợi ý đáp án:

Ta có:

begin{matrix}
  215 = 200 + 10 + 5 = {2.10^2} + {10^1} + 5 hfill \
  902 = 900 + 2 = 9.100 + 2 = {9.10^2} + 2 hfill \
  2020 = 2.1000 + 2.10 = {2.10^3} + {2.10^1} hfill \
  883001 = 800000 + 80000 + 3000 + 1 = {8.10^5} + {8.10^4} + {3.10^3} + 1 hfill \ 
end{matrix}

Bài 1.40 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Tính {11^2};{111^2}. Từ đó hãy dự đoán kết quả của {1111^2}

Gợi ý đáp án:

Ta có:

begin{matrix}
  {11^2} = 11.11 = 121 hfill \
  {111^2} = 111.111 = 12321 hfill \ 
end{matrix}

Dự đoán: {1111^2} = 1234321

Bài 1.41 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Biết {2^{10}} = 1024. Hãy tính {2^9}{2^{11}}

Gợi ý đáp án:

Ta có:

begin{matrix}
  {2^{10}} = {2^{9 + 1}} = {2^9}{.2^1} = {2^9}.2 = 1024 hfill \
   Rightarrow {2^9} = 1024:2 = 512 hfill \ 
end{matrix}

Ta lại có:

begin{matrix}
  {2^{10}} = {2^{11 - 1}} = {2^{11}}:{2^1} = {2^{11}}:2 = 1024 hfill \
   Rightarrow {2^{11}} = 1024.2 = 2048 hfill \ 
end{matrix}

Bài 1.42 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Tính:    a. {5^7}{.5^3}            b. {5^8}:{5^4}

Gợi ý đáp án:

a. {5^7}{.5^3} = {5^{7 + 3}} = {5^{10}}

b. {5^8}:{5^4} = {5^{8 - 4}} = {5^4}

Bài 1.43 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Ta có: 1 + 3 + 5 = 9 = 32

Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên:

a. 1 + 3 + 5 + 7              b. 1 + 3 + 5 + 7 + 9

Gợi ý đáp án:

a. 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42

b. 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52

Bài 1.44 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Trái Đất có khối lượng khoảng 60.1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6.106 tấn khí Hydrogen (theo vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?

Gợi ý đáp án:

Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hdrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất là:

left( {{{60.10}^{20}}} right):left( {{{6.10}^6}} right) = frac{{60}}{6}{.10^{20 - 6}} = {10.10^{14}} = {10^{1 + 14}} = {10^{15}}left( s right)

Bài 1.45 (trang 24 SGK Toán 6 Tập 1)

Theo các nhà khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 25.105 tế bào hồng cầu (theo www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ có bao nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra?

Gợi ý đáp án:

Đổi 1 giờ = 3600 giây

Mỗi giờ số tế bào hồng cầu được tạo ra là:

{25.10^5}.3600 = {90000.10^5} =9.10^4 .10^5=9.10^{4+5}=9.10^9 (tế bào)