Soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận | Daohongdonvenus.com

Để giúp cho mọi người có thể dễ dàng chuẩn bị bài học trước khi đến lớp, sau đây chúng tôi xin giới thiệu tài liệu soạn văn lớp 7: Đặc điểm của văn bản nghị luận.

Tài liệu soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận sẽ gồm hai phần chính là: soạn bài đầy đủ và soạn bài ngắn gọn. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích để giúp cho những bạn học sinh có thể dễ dàng hiểu được một phần nội dung của bài học trước khi đến lớp. Sau đây, mời các thầy cô và các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận đầy đủ

I. Kiến thức cơ bản

1. Luận điểm

– Luận điểm chính của bài viết Chống nạn thất học (Bài 18).

– Nó được nêu ra dưới dạng một quan điểm và cụ thể hóa thành những câu văn khẳng định:

+ Một trong những việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí.

+ Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi (…) biết viết chữ quốc ngữ.

– Luận điểm này thống nhất các đoạn văn thành một khối. Nói cách khác các đoạn văn về nội dung cũng như hình thức phải làm cho luận điểm được sáng rõ.

– Luận điểm muốn được thuyết phục thì phải:

+ Đúng đắn, chân thực.

+ Đáp ứng nhu cầu thực tế.

2. Luận cứ

Những luận cứ trong bài Chống nạn thất học.

– Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ (…) giúp đồng bào thất học.

– Những người chưa biết chữ hãy gắng sức (…) người làm của mình.

– Phụ nữ lại cần phải học (…) ứng xử?

Những luận cứ này là lí lẽ và dẫn chứng làm nổi rõ luận điểm ở trên. Nó là cơ sở có sức thuyết phục cho luận điểm.

3. Lập luận

– Lập luận trong bài Chống nạn thất học rất rõ ràng chặt chẽ, hợp lý, làm ta hiểu trọn vẹn luận điểm.

Đoạn văn 1: Pháp với chính sách ngu dân dùng để lừa dối, bóc lột đồng bào ta.

Đoạn văn 2: 95 % ( dân số thất học nghĩa là hầu hết mù chữ. Như thế thì không thể xây đất nước tiến hộ.

Đoạn văn 3,4: Nêu luận điểm bằng hai câu (ở hai đoạn văn).

Đoạn 5: Công việc của người đã biết chữ.

Đoạn 6: In đấu của người chưa biết chữ.

Đoạn 7: Phụ nữ càng cố gắng để đuổi kịp nam giới.

– Những luận cứ bao gồm cả lí lẽ lẫn dẫn chứng được sắp xếp theo thứ tự:

+ Trước đây và hôm nay.

+ Công việc của người.

Tất cả đã tạo nên hệ thống vừa làm rõ cái ý: Tại sao lại chống nạn thất học. Và chống nạn thất học bằng cách nào?

II. Rèn luyện kỹ năng

Đọc lại văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội (Bài 18) và cho biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài. Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy.

Trả lời:

Bài Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội có luận điểm chính ở ngay đầu bài. Để giải quyết sáng rõ và có giá trị thực tế điều này tác giả đã đưa ra những luận cứ chủ yếu ở phần thân bài với rất nhiều các hiểu hiện khác nhau, cách lập luận có:

Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn thói quen tốt và xấu.

Thân bài: Đưa ra những dẫn chứng về thói xấu với thái độ phê phán.

Kết bài: Đề ra hướng có thói quen tốt.

Tất cả những điều trên đã tạo cho bài viết ngắn gọn, giản dị, có sức thuyết phục.

Soạn văn Đặc điểm của văn nghị luận ngắn gọn

I. Luận điểm, luận cứ và lập luận

1. Luận điểm

Xem lại mục đích, luận điểm của bài “Chống nạn thất học” của Hồ Chí Minh ở mục 2. Thế nào là văn bản nghị luận tại “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”.

Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đúng đắn, chân thật, có sức thuyết phục.

2. Luận cứ

Luận cứ trong bài “Chống nạn thất học”:

+ Nguyên nhân nạn thất học.

+ Sự cần thiết của việc chống nạn thất học.

+ Cách chống nạn thất học.

+ Một số ví dụ dẫn chứng.

Luận cứ có vai trò làm cơ sở cho luận điểm, luận cứ cũng phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu thì luận điểm mới có sức thuyết phục.

3. Lập luận

– Lập luận đi theo trình tự: từ thực trạng -> yêu cầu -> cách khắc phục.

– Cụ thể là:

+ Vì sao phải chống nạn thất học?

+ Chống nạn thất học để làm gì?

+ Chống nạn thất học bằng cách nào?

Ưu điểm: chặt chẽ, hợp lý, giàu sức thuyết phục cho bài văn.

II. Luyện tập

Văn bản “Cần tạo thói quen tốt trong đời sống”.

Luận điểm chính: “Cần tạo thói quen tốt trong đời sống”.

Luận cứ:

+ Thói quen tốt trong đời sống.

+ Những thói quen xấu và tác hại của nó.

+ Thói quen và tệ nạn.

+ Hậu quả của những tệ nạn.

Các dẫn chứng: hút thuốc lá, vứt rác bừa bãi, vỏ chuối, mảnh chai vứt bừa bãi.

Lập luận: Chặt chẽ, hợp lý, đúng đắn, bài văn đầy sức thuyết phục.