Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số (Kèm tài liệu) | Daohongdonvenus

Bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số xuất hiện khá thường xuyên trong các đề thi toán học. Với nhiều mức độ, nhiều dạng khác nhau. Hiểu được sự khó khăn của học sinh khi bắt đầu tiếp xúc với các dạng bài này, bài học hôm nay VerbaLearn sẽ tổng hợp lại chi tiết các dạng toán và kiến thức liên quan đến GTLN, GTNN trong toán học và đặc biệt là chương trình toán lớp 12.

Bài viết liên quan

Contents

Lý thuyết giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D.

+) Số M được gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≤ M với mọi x ∈ D và tồn tại x0 ∈ D sao cho f(x0) = M.

Kí hiệu:

+) Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≥ M với mọi x ∈ D và tồn tại x0 ∈ D sao cho f(x0) = M.

Kí hiệu:

Sơ đồ hệ thống hóa:

Lý thuyết giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Phân dạng bài tập tìm GTLN GTNN của hàm số

Thông thường đối với các bài giảng về giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất chỉ có cơ bản vài dạng bài tập. Tuy nhiên đối với một bài viết tổng quan về chuyên đề như này thì VerbaLearn chia thành 13 dạng từ cơ bản, vận dụng cho đến vận dụng cao. Nếu các dạng bài tập quá dài bạn đọc có thể tải các tài liệu về để xem một cách dễ dàng hơn.

Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên một khoảng

Phương pháp giải

Ta thực hiện các bước sau:

  • Bước 1. Tìm tập xác định (nếu đề chưa cho khoảng)
  • Bước 2. Tính y’ = f’(x); tìm các điểm mà đạo hàm bằng không hoặc không xác định.
  • Bước 3. Lập bảng biến thiên
  • Bước 4. Kết luận

Lưu ý: Có thể dùng máy tính cầm tay để giải theo các bước như sau:

Bước 1. Để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên miền (a;b) ta sử dụng máy tính Casio với lệnh MODE 7 (MODE 9 lập bảng giá trị)

Bước 2. Quan sát bảng giá trị máy tính hiển thị, giá trị lớn nhất xuất hiện là max, giá trị nhỏ nhất xuất hiện là min.

– Ta thiết lập miền giá trị của biến x Start a End b Step

(có thể làm tròn để Step đẹp).

Chú ý: Khi đề bài liên có các yếu tố lượng giác sinx, cosx, tanx… ta chuyển máy tính về chế độ Radian.

Bài tập mẫu

Ví dụ 1. Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

B.

C.

D. Hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất

Hướng dẫn giải

Chọn B

Tập xác định D = ℝ

Ta có f’(x) = -2x5 + 2x4 – x + 1 = – (x – 1)(2x4 + 1)

Khi đó f’(x) = 0 ⇔ – (x – 1)(2x4 + 1) = 0 ⇔ x = 1

Bảng biến thiên

Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên một khoảng

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy

tại x = 1

Ví dụ 2. Gọi a là giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng (-∞; 1). Khi đó giá trị của biểu thức bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Hàm số liên tục trên khoảng (-∞; 1)

Ta có

Khi đó f’(x) = 0 ⇔ 8x2 – 12x – 8 = 0 ⇔

Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy

Ví dụ 3. Cho hàm số . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A.

B.

C.

D. Hàm số không có giá trị nhỏ nhất

Hướng dẫn giải

Chọn B

Tập xác định D = ℝ

Ta có

Do đó y’ = 0 ⇔ 2x2 – 2 = 0 ⇔ x = ±1

Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy

tại x = 1

Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn

Phương pháp giải

Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn

  • Bước 1. Tính f’(x)
  • Bước 2. Tìm các điểm xi ∈ (a;b) mà tại đó f’(xi) = 0 hoặc f’(xi) không xác định
  • Bước 3. Tính f(a), f(xi), f(b)
  • Bước 4. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên.

Khi đó

Chú ý:

– Hàm số y = f(x) đồng biến trên đoạn [a;b] thì

– Hàm số y = f(x) nghịch biến trên đoạn [a;b] thì

Bài tập 1. Cho hàm số . Giá trị của bằng

A. 16

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Ta có

; do đó hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (-∞; 1); (1; +∞)

⇒ Hàm số nghịch biến trên [2; 3].

Do đó

Vậy

Bài tập 2. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số . Giá trị của biểu thức P = M + m bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Tập xác định D = [-2; 2]

Ta có

, x ∈ (-2; 2)

y’ = 0 ⇔

Vậy

Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2x3 – 3x2 + m trên đoạn [0; 5] bằng 5 khi m bằng

A. 6

B. 10

C. 7

D. 5

Hướng dẫn giải

Chọn A.

Hàm số xác định và liên tục trên D = [0; 5]

Ta có y’ = 0 ⇔ 6x2 – 6x = 0 ⇔

f (0) = m; f (1) = m – 1; f (5) = 175 + m

Dễ thấy f (5) > f (0) > f (1), ∀ m ∈ ℝ nên

Theo đề bài

⇔ m – 1 = 5 ⇔ m = 6

Bài tập 4. Gọi A, B là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [2; 3]. Tất cả các giá trị thực của tham số m để

A. m = 1; m = -2

B. m = -2

C. m = ±2

D. m = -1; m = 2

Hướng dẫn giải

Chọn A

Hàm số đã cho liên tục trên đoạn [2; 3]

Ta có

Do đó

⇔ 3m2 + m – 6 = 0 ⇔

Bài tập 5. Biết hàm số y = x3 + 3mx2 + 3(2m – 1) x + 1 (với m là tham số) trên đoạn [-2; 0] đạt giá trị lớn nhất bằng 6. Các giá trị của tham số m là

A. m = 1

B. m = 0

C. m = 3

D. m = -1

Hướng dẫn giải

Chọn D

y’ = 0 ⇔

Vì  y(-2) = -1; y(0) = 1 và theo bài ra

nên giá trị lớn nhất không đạt tại x = -2; x = 0.

Do đó giá trị lớn nhất đạt tại y(-1) hoặc y(1 – 2m).

Ta có y(-1) = -3m + 3; y(1 – 2m) = (1 – 2m)2(m – 2) + 1

Trường hợp 1: Xét -3m + 3 = 6 ⇔ m = -1

Thử lại với m = -1, ta có y’ = 0 ⇔

nên m = -1 là một giá trị cần tìm.

Trường hợp 2: Xét

⇒ m – 2 2(m – 2)

Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [a; b]

Phương pháp giải

Thực hiện theo các bước sau

– Bước 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [a; b], giả sử thứ tự là M, m.

– Bước 2.

+) Tìm

+) Tìm

Trường hợp 1: M․m < 0 ⇒

= 0

Trường hợp 1: m ≥ 0 ⇒

= m

Trường hợp 1: M ≤ 0 ⇒

= |M| = -M

– Bước 3. Kết luận.

* Tìm tham số để GTLN của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [α, β] bằng k. Thực hiện theo các bước sau:

– Bước 1. Tìm

– Bước 2. Xét các trường hợp

+)  |A| = k  tìm m, thử lại các giá trị m đó

+)  |B| = k  tìm m, thử lại các giá trị m đó

Bài tập mẫu

Bài tập 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |x3 – 9x2 + 24x – 68| trên đoạn [-1; 4] bằng

A. 48

B. 52

C. -102

D. 0

Hướng dẫn giải

Chọn A

Bảng biến thiên của hàm số y = x3 – 9x2 + 24x – 68 trên đoạn [-1; 4]

Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [a; b]

Suy ra bảng biến thiên của hàm số y = |x3 – 9x2 + 24x – 68| trên đoạn [-1; 4] là

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |x3 – 9x2 + 24x – 68| trên đoạn [-1; 4] bằng 48.

Cách khác: Theo trường hợp 3 thì M = -48 < 0 ⇒ min y = 48

Bài tập 2: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [1; 2] bằng 2.

Số phần tử của tập S là

A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Hướng dẫn giải

Chọn D

Xét hàm số

Ta có

Mặt khác

Do đó

– Trường hợp 1:

+) Với

(loại)

+) Với

(thỏa mãn)

– Trường hợp 2:

+) Với

(thỏa mãn)

+) Với

(loại)

Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn.

Bài tập 3. Gọi S là tập các giá trị nguyên của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = |¼ x4 – 14x2 + 48x + m – 30| trên đoạn [0; 2] không vượt quá 30. Tổng các phần tử của S bằng

A. 108

B. 120

C. 210

D. 136

Hướng dẫn giải

Chọn D

Xét hàm số g(x) = ¼ x4 – 14x2 + 48x + m – 30 trên đoạn [0; 2]

Ta có g’(x) = x3 – 28x + 48 ⇒ g’(x) = 0 ⇔

Để

⇒ m ∈ {0; 1; 2; …; 15; 16}

Tổng các phần tử của S là 136.

Bài tập 4. Biết giá trị lớn nhất của hàm số bằng 18.

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. 0 < m < 5

B. 10 < m < 15

C. 5 < m < 10

D. 15 < m < 20

Hướng dẫn giải

Chọn D

Xét hàm số

liên tục trên tập xác định [-2; 2]

Ta có

Do đó

khi x = -2, suy ra giá trị lớn nhất của hàm số bằng

Theo bài ra

= 18 ⇔ m = 15,5. Vậy 15

Dạng 4: Tìm điều kiện tham số để GTLN của hàm số y = |f(x) + g(m)| trên đoạn [a; b] đạt GTNN

Phương pháp giải

Thực hiện các bước sau

– Bước 1. Tìm

– Bước 2. Gọi M là giá trị lớn nhất của số y = |f(x) + g(m)| thì

M = max{|α + g(m)|; |β + g(m)|}≥

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi |α + g(m)| = |β + g(m)|

Áp dụng bất đẳng thức

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi [α + g(m)]․[β + g(m)] ≥ 0

– Bước 3. Kết luận

khi

Bài tập mẫu

Bài tập 1: Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số y = |x2 + 2x + m – 4| trên đoạn [-2; 1] đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của tham số m bằng

A. 1

B. 3

C. 4

D. 5

Hướng dẫn giải

Chọn B

Đặt f(x) = x2 + 2x

Ta có f’(x) = 2x + 2

f’(x) = 0 ⇔ x = -1 ∈ [-2; 1]

f (-2) = 0; f (1) = 3; f (-1) = -1

Do đó

Suy ra

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

⇒ m = 3 (thỏa mãn)

Bài tập 2: Để giá trị lớn nhất của hàm số đạt giá trị nhỏ nhất thì m bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Tập xác định D = [0; 2]

Đặt

, x ∈ D

Ta có

⇒ f’(x) = 0 ⇔ x = 1

f (0) = 0; f (2) = 0; f (1) = 1

Suy ra

Dấu bằng xảy ra ⇔

(thỏa mãn)

Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là nhỏ nhất khi

Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f (x, m) = |x2 – 2x + 5| + mx đạt giá trị lớn nhất bằng

A. 2

B. 5

C. 8

D. 9

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có min f (x, m) ≤ f (0, m) = 5, ∀ m ∈ ℝ

Xét m = 2 ta có f (x, 2) = |x2 – 2x + 5| + 2x ≥ x2 – 2x + 5 + 2x ≥ 5, ∀ x ∈ ℝ

Dấu bằng xảy ra tại x = 0. Suy ra min f (x, 2) = 5, ∀ x ∈ ℝ

Do đó

⇒ max (min f (x, m)) = 5, đạt được khi m = 2

Tổng quát: y = |ax2 + bx + c| + mx

Trường hợp 1: a․c > 0 ⇒ max (miny) = c

Đạt được khi m = -b

Bài tập 4. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f (x, m) = |x2 – 4x – 7| đạt giá trị lớn nhất bằng

A. 7

B. -7

C. 0

D. 4

Hướng dẫn giải

Chọn C

Phương trình x2 – 4x – 7 luôn có hai nghiệm trái dấu x1 < 0 < x2

– Trường hợp 1: Nếu m ≥ 0

Ta có min f (x, m) ≤ f (x1, m) = mx1 ≤ 0, ∀ m ∈ ℝ

Xét m = 0 ta có f (x, 0) = |x2 – 4x – 7| ≥ 0, ∀ x ∈ ℝ

Dấu bằng xảy ra tại x = x1, 2. Suy ra min f (x, m) = 0, ∀ x ∈ ℝ

Do đó

⇒ max (min f (x, m)) = 0, đạt được khi m = 0

– Trường hợp 2: Nếu m < 0

Ta có min f (x, m) ≤ f (x2, m) = mx2 < 0, ∀ m ∈ ℝ ⇒ max (min f (x, m)) < 0

So sánh cả hai trường hợp thì max (min f (x, m)) = 0 khi m = 0

Trường hợp 2: a․c < 0 ⇒ max (miny) = 0

Đạt được khi m = 0

Dạng 5: Tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất khi cho đồ thị hoặc bảng biến thiên

Bài tập 1. Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như hình bên dưới

Tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất khi cho đồ thị hoặc bảng biến thiên

Biết f (-4) > f (8), khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên ℝ bằng

A. 9

B. f (-4)

C. f (8)

D. -4

Hướng dẫn giải

Chọn C

Từ bảng biến thiên ta có f(x) ≥ f (-4) ∀ m ∈ (-∞; 0] và f(x) ≥ f (8), ∀ m ∈ (0; +∞)

Mặt khác f (-4) > f (8) suy ra x ∈ (-∞; +∞) thì f(x) ≥ f (8)

Vậy

Bài tập 2. Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập hợp và có bảng biến thiên như sau

Khẳng định đúng là

A.

; không tồn tại

B.

;

C.

;

D.

; không tồn tại

Hướng dẫn giải

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên thì

Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-1; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-1; 3]. Giá trị của M – m bằng

A. 1

B. 3

C. 4

D. 5

Hướng dẫn giải

Chọn D

Dựa vào đồ thị suy ra

M = f (3) = 3; m = f (2) = -2

Vậy M – m = 5

Bài tập 4. Cho đồ thị hàm số y = f’(x) như hình vẽ

Hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng [1; 3] tại x0. Khi đó giá trị của x02 – 2x0 + 2019 bằng bao nhiêu?

A. 2018

B. 2019

C. 2021

D. 2022

Hướng dẫn giải

Chọn B

Dựa vào đồ thị của hàm số y = f’(x) ta có bảng biến thiên như sau

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng [1; 3] tại x0 = 2

Vậy x02 – 2x0 + 2019 = 2019

Dạng 6. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác

Phương pháp giải

Ghi nhớ: Điều kiện của các ẩn phụ

– Nếu

⇒ -1 ≤ t ≤ 1

– Nếu

⇒ 0 ≤ t ≤ 1

– Nếu

⇒ 0 ≤ t ≤ 1

Nếu t = sinx ± cosx =

  • Bước 1. Đặt ẩn phụ và tìm điều kiện cho ẩn phụ
  • Bước 2. Giải bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số theo ẩn phụ
  • Bước 3. Kết luận (Chọn đáp án)

Bài tập mẫu

Bài tập 1. Giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số y = 2cos2x + 2sinx là

A.

; m = -4

B. M = 4; m = 0

C. M = 0;

D. M = 4;

Hướng dẫn giải

Chọn A

Ta có y = 2cos2x + 2sinx = 2(1 – 2sin2x) + 2sinx = -4sin2x + 2sinx + 2

Đặt t = sin x, t ∈ [-1; 1], ta được y = -4t2 + 2t +2

Ta có y’ = 0 ⇔ -8t + 2 = 0 ⇔ t = ¼ ∈ (-1; 1)

nên ; m = -4

Bài tập 2. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng

A.

B.

C.

D. 3

Hướng dẫn giải

Chọn B

Đặt t = |cosx| ⇒ 0 ≤ t ≤ 1, ta được

với 0 ≤ t ≤ 1

, ∀ t ∈ [0; 1] nên

Suy ra tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho bằng

Bài tập 3. Giá trị lớn nhất M của hàm số

A.

B. M = 3

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Đặt t = cos2x ⇒ 0 ≤ t ≤ 1, ta được

với t ∈ [0; 1]

Ta có

nên

Bài tập 4. Cho hàm số (với m là tham số thực). Giá trị lớn nhất của hàm số đạt giá trị nhỏ nhất khi m bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Xét

Đặt t = sinx ⇒ -1 ≤ t ≤ 1, ta được

với t ∈ [-1; 1]

Ta có

nên

Hay

Mặt khác

Do đó

Dấu bằng đạt được khi

Bài tập 5. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = |1 + 2cosx| + |1 + 2sinx| bằng

A.

B.

C. 1

D.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có P2 = 6 + 4(sinx + cosx) + 2|1 + 2(sinx + cosx) + 4sinx․cosx|

Đặt t = sinx + cosx =

với

Xét y = P2 = 6 + 4t + 2 |2t2 + 2t – 1| =

Bảng biến thiên

Dạng 6. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra

Bài tập 6. Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = sinx + cos2x trên đoạn [0; π] là

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Đặt t = sinx ⇒ cos2x = 1 – 2sin2x = 1 – 2t2 , với x ∈ [0; π] ⇒ t ∈ [0; 1]

Ta được f(t) = -2t2 + t + 1 với t ∈ [0; 1]

Ta có f’(t) = -4t + 1 = 0 ⇔ t = ¼ ∈ (0; 1)

Do  f (0) = 1;

; f (1) = 0 nên

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là

Dạng 7. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số khác

Bài tập 1. Giá trị lớn nhất của hàm số bằng

A.

B. -5

C.

D. 3

Hướng dẫn giải

Chọn A

Do

Đặt

Khi đó y = 4t3 + 6t – 1 với t ∈

Vì y’ = 12t2 + 6 > 0, ∀ t nên hàm số đồng biến trên

Do đó

Bài tập 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là

A. 2;

B. 4; 2

C. 4;

D. 4;

Hướng dẫn giải

Chọn D

Tập xác định D = [1; 9]

Ta có

⇒ x = 5 ∈ (1; 9)

Vì y (1) = y (9) =

; y (5) = 4 nên max y = 4; min y = .

Nhận xét: với hàm số

(-a ≤ x ≤ b; a + b ≥ 0) thì

Suy ra

dấu bằng luôn xảy ra.

Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng

A.

B. -2

C. -4

D. 2

Hướng dẫn giải

Chọn A

Tập xác định của hàm số là D = [-1; 3]

Đặt

Do

, ∀ x ∈ [-1; 3], từ đó suy ra -2 ≤ t ≤ 2

Bài toán quy về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

trên đoạn [-2; 2].

Ta có g’(t) = t + 1 = 0 ⇔ t = -1 ∈ (-2; 2)

Lại có g (-2) = -2; g (2) = 2; g (-1) =

Suy ra giá trị nhỏ nhất bằng

Nhận xét: Với hàm số

(-a ≤ x ≤ b; a + b ≥ 0) thì

Dạng 8. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nhiều biến

Bài tập 1. Cho biểu thức với x2 + y2 ≠ 0. Giá trị nhỏ nhất của P bằng

A. 3

B.

C. 1

D. 4

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Nếu y = 0 thì P = 1 (1)

Nếu y ≠ 0 thì

Đặt

, khi đó

Bảng biến thiên

Dạng 8. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nhiều biến

Dựa vào bảng biến thiên ta có P = f(t) ≥

(2)

Từ (1) và (2) suy ra có P = f(t) ≥

⇒ min P =

Bài tập 2. Cho hai số thực x, y thỏa mãn x ≥ 0, y ≥ 0 và x + y = 1. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức lần lượt là

A.

và 1

B. 0 và 1

C.

và 1

D. 1 và 2

Hướng dẫn giải

Chọn C

Ta có

Đặt t = xy ta được

Vì x ≥ 0, y ≥ 0 ⇒ t ≥ 0

Mặt khác

Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số

trên

Xét hàm số

xác định và liên tục trên

Ta có

với ∀ t ∈

⇒ Hàm số g(t) nghịch biến trên đoạn

Do đó

Bài tập 3. Cho x, y  là  các  số  thực thỏa  mãn (x – 3)2 + (y – 1)2 = 5. Giá trị nhỏ nhất của biểu  thức bằng

A. 3

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

(x – 3)2 + (y – 1)2 = 5 ⇒ x2 + y2 – 6x – 2y + 5 = 0

Đặt t = x + 2y

(12 + 22)․[(x – 3)2 + (y – 1)2] ≥ [(x – 3) + (2y – 2)]2

Ta được

Xét

Vì  f (0) = 4; f (10) =

; f (1) = 3 ⇒ min P = 3 khi t = 1.

Bài tập 4. Gọi x0, y0, z0 là ba số thực dương sao cho biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất.

Tổng x0 + y0 + z0 bằng

A. 3

B. 1

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có

Đặt x + y + x = t. Khi đó

Ta có

Bảng biến thiên

Suy ra

. Dấu “=” xảy ra

Do đó

Bài tập 5. Cho x,y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện . Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức P = 3x2y – xy2 – 2x3 + 2x bằng

A. 8

B. 0

C. 12

D. 4

Hướng dẫn giải

Chọn B

Với điều kiện bài toán x, y > 0 và x2 – xy + 3 = 0

Lại có

Từ đó

Xét hàm số

Suy ra hàm số đồng biến trên

⇒ f (1) ≤ f(x) ≤

⇒ -4 ≤ f(x) ≤ 4 ⇒ max P + min P = 4 + (-4) = 0

Bài tập 6. Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 9] và x ≥ y, x ≥ z. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng

A.

B.

C.

D. 1

Hướng dẫn giải

Chọn C

Thật vậy

đúng do ab ≥ 1

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1.

Áp dụng bất đẳng thức trên

Đặt

. Xét hàm số trên đoạn [1; 3]

f’(t) = 0 ⇔ t4 – 2t3 – 24t2 – 2t + 100 = 0

⇔ (t – 2)(t3 – 24t – 50) = 0 ⇔ t = 2 do t3 – 24t – 50 < 0, ∀ x ∈ [1; 3]

Bảng biến thiên

Suy ra

khi và chỉ khi

Dạng 9. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)… khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f(x).

Phương pháp

Thực hiện theo một trong hai cách

Cách 1:

Bước 1. Đặt t = u(x).

Đánh giá giá trị của t trên khoảng K.

Chú ý:  Có thể sử dụng khảo sát hàm số, bất đẳng thức để đánh giá giá trị của t = u(x).

– Bước 2. Từ bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số cho ta giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(t).

– Bước 3. Kết luận.

Cách 2:

– Bước 1. Tính đạo hàm y’ = u’(x)․f’(u(x)).

– Bước 2. Tìm nghiệm y’ = u’(x)․f’(u(x)) = 0

– Bước 3. Lập bảng biến thiên

– Bước 4. Kết luận về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x), y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)…

Bài tập mẫu

Bài tập 1. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)... khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f(x)

Hàm số y = f (|x – 1|) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; 2] bằng

A. f (-2)

B. f (2)

C. f (1)

D. f (0)

Hướng dẫn giải

Chọn D

Đặt t =|x – 1|, ∀ x ∈ [0; 2] ⇒ t ∈ [0; 1]

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y = f(t) có giá trị nhỏ nhất

Bài tập 2. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Khi đó hàm số y = f (2 – x2) đạt giá trị nhỏ nhất trên bằng

A. f (-2)

B. f (2)

C. f (1)

D. f (0)

Hướng dẫn giải

Chọn B

Đặt t = 2 – x2. Từ x ∈

⇔ 0 ≤ x2 ≤ 2 ⇔ 2 ≥ 2 – x2 ≥ 0 ⇒ t ∈ [0; 2]

Dựa vào đồ thị, hàm số y = f(t) có giá trị nhỏ nhất

Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) = ax4 + bx2 + c xác định và liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên sau

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f (x + 3) trên đoạn [0; 2] là

A. 64

B. 65

C. 66

D. 67

Hướng dẫn giải

Chọn C

Hàm số có dạng f(x) = ax4 + bx2 + c. Từ bảng biến thiên ta có

⇒ f(x) = x4 – 2x2 + 3

Đặt t = x + 3, x ∈ [0; 2] ⇒ t ∈ [3; 5]

Dựa vào đồ thị, hàm số y = f(t) đồng biến trên đoạn [3;5].

Do đó

Dạng 10. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)… Khi biết đồ thị của hàm số y = f’(x)

Bài tập 1. Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f’(x) như dưới đây.

Lập hàm số g(x) = f(x) – x2 – x.

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. g(-1) > g(1)

B. g(-1) = g(1)

C. g(1) = g(2)

D. g(1) > g(2)

Hướng dẫn giải

Chọn D

Ta có g’(x) = f’(x) – 2x – 1

Từ đồ thị hàm số y = f’(x) và đường thẳng y = 2x + 1 ta có g’(x) = 0

⇔ f’(x) = 2x + 1 ⇒

Bảng biến thiên

Dạng 10. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)), y = f(u(x)) ± h(x)... Khi biết đồ thị của hàm số y = f’(x)

Ta chỉ cần so sánh trên đoạn [-1; 2]. Đường thẳng y = 2x + 1 là đường  thẳng đi  qua các điểm A(-1; -1), B(1; 3), C(2; 5) nên đồ thị hàm số y = f’(x) và đường thẳng y = 2x + 1 cắt nhau tại 3 điểm.

Dạng 11. Ứng dụng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán thực tế

Bài tập 1. Một chất điểm chuyển động theo quy luật s = 3t2 – t3. Thời điểm t (giây) mà tại đó vận tốc v (m/s) của chất điểm chuyển động đạt giá trị lớn nhất là

A. t = 2s

B. t = 5s

C. t = 1s

D. t =3s

Hướng dẫn giải

Chọn C

Ta có v(t) = s’(t) = 6t – 3t2 ⇒ v(t) = -3(t – 1)2 + 3 ≤ 3, ∀ t ∈ ℝ

Giá trị lớn nhất của v(t) = 3 khi t = 1.

Bài tập 2. Một vật chuyển động theo quy luật s = -⅓t3 + 6t2 với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 7 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

A. 180 (m/s)

B. 36 (m/s)

C. 144 (m/s)

D. 24 (m/s)

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có v(t) = s’(t) = -t2 + 12t

v’(t) = -2t + 12 = 0 ⇔ t = 6

Vì v (6) = 36; v (0) = 0; v (7) = 35 nên vận tốc lớn nhất đạt được bằng 36 (m/s).

Bài tập 3. Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi công thức (mg/L). Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?

A. 4 giờ

B. 1 giờ

C. 3 giờ

D. 2 giờ

Hướng dẫn giải

Chọn B

Xét hàm số

(t > 0)

Bảng biến thiên

Ứng dụng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán thực tế

Với t = 1 (giờ) thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất.

Bài tập 4. Người ta xây một bể chứa nước với dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây bể là 600.000 đồng/ m2. Hãy xác định kích thước của bể sao cho chi phí thuê nhân công thấp nhất. Chi phí đó là:

A. 75 triệu đồng

B. 85 triệu đồng

C. 90 triệu đồng

D. 95 triệu đồng

Hướng dẫn giải

Chọn C

Gọi x (m) là chiều rộng của đáy bể, khi đó chiều dài của đáy bể là 2x (m) và h (m) là chiều cao bể

Bể có thể tích bằng

Diện tích cần xây

Xét hàm

Bảng biến thiên

Do đó

Chi phí thuê nhân công thấp nhất khi diện tích xây dựng là nhỏ nhất và bằng Smin = 150 Vậy giá thuê nhân công thấp nhất là 150 × 600.000 = 90.000.000 đồng.

Bài tập 5. Bác Hoàng có một tấm thép mỏng hình tròn, tâm O, bán kính 4 dm. Bác định cắt ra một hình quạt tròn tâm O, quấn rồi hàn ghép hai mép của hình quạt tròn lại để tạo thành một đồ vật dạng mặt nón tròn xoay (tham khảo hình vẽ). Dung tích lớn nhất có thể của đồ vật mà bác Hoàng tạo ra bằng bao nhiêu? (bỏ qua phần mối hàn và độ dày của tấm thép)

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Khi hàn hai mép của hình quạt tròn, độ dài đường sinh của hình nón bằng bán kính của hình quạt tròn, tức là OA = 4dm

Thể tích của hình nón

với 0

Ta có

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra thể tích lớn nhất của hình nón là

Bài tập 6. Người ta làm chiếc thùng phi dạng hình trụ, kín hai đáy, với thể tích theo yêu cầu là 2πm3. Hỏi bán kính đáy R và chiều cao h của thùng phi bằng bao nhiêu để khi làm thì tiết kiệm vật liệu nhất

A.

; h = 8m

B. R = 1m; h = 2m

C. R = 2m;

D. R = 4m;

Hướng dẫn giải

Chọn B

Từ giả thiết ta có

Diện tích toàn phần của thùng phi là

Xét hàm số

với R ∈ (0; +∞)

Ta có

f’(R) = 0 ⇔ R = 1

Bảng biến thiên

Suy ra diện tích toàn phần đạt giá trị nhỏ nhất khi R = 1 ⇒ h = 2

Vậy để tiết kiệm vật liệu nhất khi làm thùng phi thì R = 1m; h = 2m

Bài tập 7. Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như hình vẽ. Khoảng cách từ C đến B là 1 km. Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 4km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1km dây điện trên biển là 40 triệu đồng, còn trên đất liền là 20 triệu đồng. Tính tổng chi phí nhỏ nhất để hoàn thành công việc trên (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)

A. 120 triệu đồng

B. 164,92 triệu đồng

C. 114,64 triệu đồng

D. 106,25 triệu đồng

Hướng dẫn giải

Chọn C

Gọi M là điểm trên đoạn thẳng AB để lắp đặt đường dây điện ra biển nối với điểm C

Đặt AM = x ⇒ BM = 4 – x ⇒

, x ∈ [0; 4]

Khi đó tổng chi phí lắp đặt là

(đơn vị: triệu đồng)

Ta có

Do đó chi phí nhỏ nhất để hoàn thành công việc là 114,64 triệu đồng.

Dạng 12. Tìm m để F(x; m) = 0 có nghiệm trên tập D

Phương pháp giải

Thực hiện theo các bước sau

– Bước 1. Cô lập tham số m và đưa về dạng f(x) = g(m)

– Bước 2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số f(x) trên D

– Bước 3. Dựa vào bảng biến thiên để xác định giá trị tham số A(m) sao cho đường thẳng y = g(m) cắt đồ thị hàm số y = f(x)

– Bước 4. Kết luận

Chú ý:

+) Nếu hàm số y = f(x) liên tục và có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên D thì phương trình f(x) = g(m) có nghiệm khi và chỉ khi

+) Nếu bài toán yêu cầu tìm tham số để phương trình có k nghiệm phân biệt, ta chỉ cần dựa vào bảng biến thiên để xác định điều kiện sao cho đường thẳng y = g(m) nằm ngang cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại k điểm phân biệt.

Bài tập mẫu

Bài tập 1: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m trong đoạn [-100; 100] để phương trình có nghiệm thực?

A. 100

B. 101

C. 102

D. 103

Hướng dẫn giải

Chọn D

Điều kiện x ≥ -1

Đặt

Ta được phương trình 2t = t2 – 1 + m ⇔ m = -t2 + 2t + 1

Xét hàm số f(t) = -t2 + 2t + 1, t ≥ 0

f’(t) = -2t + 2 = 0 ⇔ t = 1

Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra phương trình đã cho có nghiệm khi m ≤ 2 ⇒ -100 ≤ m ≤ 2

Vậy có 103 giá trị nguyên m thỏa mãn

Bài tập 2. Cho phương trình (m là tham số). Biết rằng tập hợp các giá trị của tham số m để phương trình có nghiệm thuộc đoạn là đoạn [a; b]. Giá trị của biểu thức T = -a + 2b là

A .T = 4

B.

C. T = 3

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Đặt

Xét hàm số

trên đoạn

nên t ∈ [1; 3]

Yêu cầu của bài toán tương đương với phương trình m(t + 1) = t2 – 2 có nghiệm thuộc đoạn [1; 3] ⇔

có nghiệm thuộc đoạn [1; 3] (1)

Xét hàm số

trên đoạn [1; 3]

, ∀ t ∈ [1; 3]  khi hàm số đồng biến trên đoạn [1; 3]

Để phương trình (1) đã cho có nghiệm thì

Vậy

⇒ T = 4

Bài tập 3. Giá trị nhỏ nhất của tham số m để hệ phương trình (x, y ∈ ℝ) có nghiệm là  m0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. m0 ∈ (-20; -15)

B. m0 ∈ (-12; -8)

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Ta có

Từ (1) suy ra y = 2 – x thay vào (2) ta được (2) ⇒ x4 + (2 – x)4 = m (3)

Xét hàm số f(x) = x4 + (2 – x)4 có tập xác định D = ℝ

f’(x) = 4x3 – 4(2 – x)3 ⇒ f’(x) = 0 ⇔ x3 = (2 – x)3 ⇔ x = 2 – x ⇔ x = 1

Bảng biến thiên

Hệ đã cho có nghiệm thực khi và chỉ khi phương trình (3) có nghiệm thực

Dựa vào bảng biến thiên ta được m ≥ 2 ⇒ m0 = 2 ⇒

Dạng 13. Tìm m để bất phương trình F(x; m) > 0; F(x; m) ≥ 0; F(x; m) < 0; F(x; m) ≤ 0 có nghiệm trên tập D.

Phương pháp giải

Thực hiện theo các bước sau

  • Bước 1. Cô lập tham số m và đưa về dạng g(m) > f(x) hoặc g(m) ≥ f(x) hoặc g(m) < f(x) hoặc g(m) ≤ f(x)
  • Bước 2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số f(x) trên D
  • Bước 3. Dựa vào bảng biến thiên xác định các giá trị của tham số m
  • Bước 4. Kết luận

Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục và có giá trị lớn nhất; giá trị nhỏ nhất trên D thì

+) Bất phương trình g(m) ≤ f(x) có nghiệm trên D ⇔ g(m) ≤ max f(x)

+) Bất phương trình g(m) ≤ f(x) nghiệm đúng ∀ x ∈ D ⇔ g(m) ≤ min f(x)

+) Bất phương trình g(m) ≥ f(x) có nghiệm trên D ⇔ g(m) ≥ min f(x)

+) Bất phương trình g(m) ≥ f(x) nghiệm đúng ∀ x ∈ D ⇔ g(m) ≥ max f(x)

Bài tập mẫu

Bài tập 1: Các giá trị của tham số m để bất phương trình có nghiệm trên khoảng (-∞; 1) là

A. m < 5

B. m ≤ -3

C. m ≤ 1

D. m ≥ 3

Hướng dẫn giải

Chọn B

Bất phương trình đã cho tương đương với

Xét hàm số

trên khoảng (-∞; 1)

Bảng biến thiên

Tìm m để bất phương trình F(x; m) > 0; F(x; m) ≥ 0; F(x; m) < 0; F(x; m) ≤ 0 có nghiệm trên tập D

Từ bảng biến thiên, để bất phương trình

có nghiệm trên khoảng (-∞; 1) thì m ≤ -3

Bài tập 2. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m ∈ [0; 2019] để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x ∈ [-1;1]. Số các phần tử của tập S là

A. 1

B. 2020

C. 2019

D. 2

Hướng dẫn giải

Chọn C

Đặt

, với x ∈ [-1;1] ⇒ t ∈ [0;1]

Bất phương trình đã cho trở thành t3 – t2 + 1 – m ≤ 0 ⇔ m ≥ t3 – t2 + 1 (1)

Yêu cầu của bài toán tương đương với bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi t ∈ [0;1]

Xét hàm số f(t) = t3 – t2 + 1 ⇒ f’(t) = 3t2 – 2t

f’(t) = 0 ⇔

Vì  f (0) = f (1) = 1;

nên

Do đó bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi t ∈ [0;1] khi và chỉ khi m ≥ 1

Mặt khác m là số nguyên thuộc [0; 2019] nên m ∈ {1; 2; 3; …; 2019}

Vậy có 2019 giá trị của m thỏa mãn bài toán.

Bài tập 3. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 3] và có đồ thị như hình vẽ.

Bất phương trình

có nghiệm thuộc [-1; 3] khi và chỉ khi

A. m ≤ 7

B. m ≥ 7

C.

D.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Xét hàm số

trên đoạn [-1; 3]

Ta có

Dấu bằng xảy ra khi x = 3

Suy ra

tại x = 3 (1)

Mặt khác dựa vào đồ thị của f(x) ta có

tại x = 3 (2)

Từ (1) và (2) suy ra

tại x = 3

Vậy bất phương trình

có  nghiệm  thuộc  [-1; 3]  khi và chỉ khi ⇔ m ≤ 7

Tài liệu tìm GTLN GTNN của hàm số

Bộ tài liệu về tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số cực hay giúp bạn nắm vững chuyên đề này và tiếp xúc với nhiều dạng bài nhất có thể. Hãy tìm một tài liệu phù hợp với bản thân và nghiên cứu.

#1. Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG

Thông tin tài liệu
Tác giả Thầy Nguyễn Bảo Vương
Số trang 66
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng 1. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số thông qua đồ thị của nó.

– Dạng 2. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b].

– Dạng 3. Xác định giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng (a;b).

– Dạng 4. Ứng dụng GTLN-GTNN vào bài toán thực tế.

– Dạng 5. Định m để GTLN-GTNN của hàm số thỏa mãn điều kiện cho trước.

– Dạng 6. Bài toán GTLN-GTNN liên quan đến đồ thị đạo hàm.

– Dạng 7. Ứng dụng GTLN-GTNN vào bài toán đại số.

Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 1

Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 2Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 3Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 4Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 5Các dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong kỳ thi THPT QG 6

#2. Bài tập GTLN GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả Thầy Lê Bá Bảo
Số trang 71
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng toán 1: Tìm GTLN GTNN trên khoảng (nửa khoảng – đoạn)

– Dạng toán 2: Max min hàm nhiều biến

– Dạng toán 3: Bài toán thực tế – tối ưu

– Dạng toán 4: Phương trình – bất phương trình

– Dạng toán 5: Bài toán tham số

Bài tập GTLN GTNN của hàm số 

Bài tập GTLN GTNN của hàm số Bài tập GTLN GTNN của hàm số Bài tập GTLN GTNN của hàm số 

#3. Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả Giáo viên THPT Đầm Dơi
Số trang 130
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng 1: Tìm GTLN GTNN của hàm số theo công thức

– Dạng 2: Tìm GTLN GTNN của hàm nhiều biến

– Dạng 3: Bài toán ứng dụng

– Dạng 4: Ứng dụng GTLN GTNN vào tìm số nghiệm của phương trình và bất phương trình

Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số 1

Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số 2Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số 3Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số 4Bài tập vận dụng cao GTLN GTNN của hàm số 5

#4. Tổng ôn trắc nghiệm GTLN GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả Thầy Nguyễn Vương
Số trang 82
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.

– Tìm m để GTLN GTNN thỏa mãn điều kiện K nào đó.

– Giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối (Bài toán chứa tham số).

– Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất hàm ẩn, hàm hợp.

– Ứng dụng GTLN – GTNN giải bài toán thực tế.

Tổng ôn trắc nghiệm GTLN GTNN của hàm số 1

Tổng ôn trắc nghiệm GTLN GTNN của hàm số 2Tổng ôn trắc nghiệm GTLN GTNN của hàm số 3

#5. GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối

Thông tin tài liệu
Tác giả Thầy Trần Minh Ngọc
Số trang 17
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

Trong đề tham khảo của Bộ GD lần 1 và lần 2, cũng như đề thi thử của các sở giáo dục, các trường phổ thông năm 2020 thường có bài toán liên quan đến GTLN-GTNN của hàm số chứa dấu trị tuyệt đối. Để giải quyết được các dạng toán này các em cần ghi nhớ bài toán tổng quát trong tài liệu.

GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối 1

GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối 2GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối 3GTLN GTNN của hàm giá trị tuyệt đối 4

#6. Bài tập GTLN GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả Trung tâm luyện thi Đại Học Amsterdam
Số trang 65
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Lý thuyết giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số.

– Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b].

– Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng nửa khoảng.

– Dạng 3: Xác định tham số m để hàm số có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất thỏa điều kiện cho trước.

– Dạng 4: Các bài toán thực tế.

Bài tập GTLN GTNN của hàm số 1

Bài tập GTLN GTNN của hàm số 2Bài tập GTLN GTNN của hàm số 3

#7. Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệp GTLN GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả
Số trang 35
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Tổng hợp trắc nghiệm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số

– Phần trắc nghiệm

– Phần đáp án.

#8. Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số

Thông tin tài liệu
Tác giả
Số trang 36
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng 1: Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên một khoảng.

– Dạng 2: Tìm GTLN và GTNN của hàm số trên một đoạn.

– Dạng 3: Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [a; b].

– Dạng 4: Tìm điều kiện tham số để GTLN của hàm số y = |f(x) + g(m)| trên đoạn [a; b] đạt GTNN.

– Dạng 5: TÌM GTLN-GTNN khi cho đồ thị – bảng biến thiên.

– Dạng 6: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác.

– Dạng 7: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số khác.

– Dạng 8: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nhiều biến.

– Dạng 9:Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(u(x)),y = f(u(x))±h(x)… khi biết bảng biến thiên hoặc đồ thị của hàm số y = f(x).

– Dạng 10: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm hợp khi biết đồ thị của hàm số y  f ‘(x).

– Dạng 11. Ứng dụng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán thực tế.

– Dạng 12: Dạng 12. Tìm m để F (x;m) = 0 có nghiệm trên tập D.

– Dạng 13: Tìm m để bất phương trình chứa tham số m có nghiệm trên tập D.

Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số 1

Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số 2Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số 3Các bài tập VDC GTLN và GTNN của hàm số 4

#9. GTLN GTNN của hàm hợp hàm liên kết

Thông tin tài liệu
Tác giả Đặng Việt Đông
Số trang 91
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng 1: GTLN, GTNN liên quan hàm số khi biết BBT, đồ thị

– Dạng 2: GTLN, GTNN hàm liên kết khi biết BBT, đồ thị

– Dạng 3: GTLN, GTNN hàm số có tham số không chứa giá tuyệt đối

– Dạng 4: GTLN, GTNN hàm trị tuyệt đối chứa tham số.

GTLN GTNN của hàm hợp hàm liên kết 1

GTLN GTNN của hàm hợp hàm liên kết 2GTLN GTNN của hàm hợp hàm liên kết 3GTLN GTNN của hàm hợp hàm liên kết 4

#10. GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối

Thông tin tài liệu
Tác giả
Số trang
Lời giải chi tiết

Mục lục tài liệu:

– Dạng 1: Tìm GTLN – GTNN thỏa mãn điều kiện cụ thể

– Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số

– Dạng 3: Bài toán max đạt min

– Dạng 4: Bài toán min đạt min

– Các bài tập vận dụng – vận dụng cao trong các đề thi

GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 1

GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 2GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 3GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 4GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 5GTNN GTLN của hàm số trị tuyệt đối 6

Bài viết tổng hợp chi tiết về các dạng bài tập tìm GTLN, GTNN của hàm số. Mong rằng qua bài học hôm nay, bạn đọc có thể nắm vững chi tiết về các dạng bài tập mà VerbaLearn Math vừa giới thiệu. Nếu có bất kì thắc mắc gì từ bài học, bạn có thể liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận xuống phía bên dưới nhé.


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo dục