Tổng hợp kiến thức Toán lớp 7 | Daohongdonvenus.com

Tổng hợp kiến thức Toán lớp 7 là tài liệu vô cùng hữu ích, cung cấp cho các bạn học sinh những kiến thức Toán một cách tóm tắt, ngắn gọn và dễ hiểu về cả phần Hình học và Đại số.

Toàn bộ kiến thức Toán 7 được biên soạn chi tiết, cẩn thận, nhằm giúp các em tra cứu, tìm tòi các bài toán đơn giản, dễ hiểu phục vụ cho quá trình học tập, ôn thi cuối kì đạt kết quả tốt nhất! Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các em cùng theo dõi và tải tại đây.

A. Tổng hợp kiến thức Toán Đại lớp 7

1. Thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ.

– Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số frac{a}{b} với a, b ∈Z, b ≠ 0

2. Số hữu tỉ như thế nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Cho VD.

Số hữu tỉ như thế nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Cho VD.

– Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

– Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

3. Nêu các phép toán được thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ Q. Viết các công thức minh họa.

– Các phép toán thực hiện trong tập hợp số hữu tỉ Q

*Cộng hai số hữu tỉ: quad frac{a}{m}+frac{b}{m}=frac{a+b}{m}

*Trừ hai số hữu tỉ: quad frac{a}{m}-frac{b}{m}=frac{a-b}{m}

Chú ý: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hàng đó. Với mọi mathrm{x}, mathrm{y}, mathrm{z} in mathrm{Q}: quad mathrm{x}+mathrm{y}=mathrm{z} Rightarrow mathrm{x}=mathrm{z}-mathrm{y}

* Nhân hai số hữu tỉ: quad frac{a}{b} cdot frac{c}{d}=frac{a cdot c}{b cdot d}

* Chia hai số hữu tỉ: quad frac{a}{b}: frac{c}{d}=frac{a}{b} cdot frac{d}{c}=frac{a cdot d}{b cdot c}

4. Nêu công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x.

Áp dụng tính |3| ;|-5| ;|0| .

– Công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ là:

|x|=left{begin{array}{l}

mathrm{x} text { nếu } mathrm{x} geq 0 \

-mathrm{x} text { nếu } mathrm{x}<0

end{array}right.

5. Viết các công thức tính lũy thừa của một số hữu tỉ.

Các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ là:

Tích của hai luỹ thừa cùng cơ số: quad x^{mathrm{m}} cdot mathrm{x}^{mathrm{n}}=mathrm{x}^{mathrm{m}+mathrm{n}}

Luỹ thừa của luỹ thừa: left(x^{m}right)^{n}=x^{m cdot n}

Luỹ thừa của một tích:quad(mathrm{x} . mathrm{y})^{mathrm{n}}=mathrm{x}^{mathrm{n}} cdot mathrm{y}^{mathrm{n}}

Luỹ thừa của một thương: left(frac{x}{y}right)^{n}=frac{x^{n}}{y^{n}} quad(mathrm{y} neq 0)

6. Thế nào là tỉ lệ thức ? Từ đẳng thức a. d = b. c, có thể suy ra được các tỉ lệ thức nào ?

– Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số frac{a}{b}=frac{c}{d}.

– Từ đẳng thức a. mathrm{d}=mathrm{b}. mathrm{c} ta có thể suy ra được các tỉ lệ thức sau:

frac{a}{b}=frac{c}{d} ; frac{a}{c}=frac{b}{d} ; frac{b}{a}=frac{d}{c} ; quad frac{b}{d}=frac{a}{c}

7. Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

begin{aligned}

&frac{a}{b}=frac{c}{d}=frac{a+c}{b+d}=frac{a-c}{b-d} \

&frac{a}{b}=frac{c}{d}=frac{e}{f}=frac{a+b+c}{b+d+f}=frac{a-c+e}{b-d+f}

end{aligned}

8. Nêu các quy ước làm tròn số. Cho ví dụ minh họa ứng với mỗi trường hợp cụ thể.

*Các quy ước làm tròn số

– Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.

+ VD: Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất là: 8,546  ≈ 8,5

Làm tròn số 874 đến hàng chục là: 874 ≈ 870

– Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.

+ VD: Làm tròn số 0,2455 đến chữ số thập phân thứ nhất là: 0,2455 ≈  0,25

Làm tròn số 2356 đến hàng trăm là: 2356  ≈ 2400

9. Thế nào là số vô tỉ ? Nêu khái niệm về căn bậc hai. Cho ví dụ minh họa.

Mỗi số a không âm có bao nhiêu căn bậc hai ? Cho ví dụ minh họa.

– Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

-Căn bậc hai của một số a không âm là một số x sao cho x2 = a

10. Số thực là gì ? Cho ví dụ.

– Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực

+ VD: 3; ; – frac{2}{3}0,135; sqrt{2}…. là những số thực.

11. Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch ? Nêu các tính chất của từng đại lượng.

*Đại lượng tỉ lệ thuận

– Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

– Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

+ Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.

frac{y_{1}}{x_{1}}=frac{y_{2}}{x_{2}}=frac{y_{3}}{x_{3}}=ldots .

+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

frac{x_{1}}{x_{2}}=frac{y_{1}}{y_{2}} ; frac{x_{1}}{x_{3}}=frac{y_{1}}{y_{3}}, ldots ldots ldots .

*Đại lượng tỉ lệ nghịch

– Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = hay xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

– Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

+ Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ a)

x1y1 = x2y2 = x3 y3 =…….

+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

frac{x_{1}}{x_{2}}=frac{y_{2}}{y_{1}} ; frac{x_{1}}{x_{3}}=frac{y_{3}}{y_{1}}, ldots ldots ldots

12. Thế nào là mặt phẳng tọa độ, mặt phẳng tọa độ biểu diễn những yếu tố nào ?

Tọa độ của một điểm A(x0; y0) cho ta biết điều gì ?

– Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy.

– Mặt phẳng toạ độ biểu diễn hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại gốc của mỗi trục số. Trong đó:

+ Trục Ox gọi là trục hoành (trục nằm ngang)

+ Trục Oy gọi là trục tung (trục thẳng đứng)

*Chú ý: Các đơn vị độ dài trên hai trục toạ độ được chọn bằng nhau.

– Toạ độ của điểm A(x0; y0) cho ta biết:

+ x0 là hoành độ của điểm A (nằm trên trục hoành Ox)

+ y0 là tung độ của điểm A (nằm trên trục tung Oy)

13. Nêu khái niệm về hàm số. Đồ thị hàm số y = ax (a ≠0) có dạng như thế nào ?

Vẽ đồ thị của hai hàm số y = 2x và y = -3x trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

– Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y) trên mặt phẳng toạ độ.

– Đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0) là một đường thẳng luôn đi qua gốc toạ độ.

14. Muốn thu thập các số liệu thống kê về một vấn đề cần quan tâm thì người điều tra cần phải làm những công việc gì ? Trình bày kết quả thu được theo mẫu những bảng nào ?

– Muốn thu thập các số liệu thống kê về một vấn đề cần quan tâm thì người điều tra cần phải đến từng đơn vị điều tr để thu thập số liệu. Sau đó trình bày kết quả thu được theo mẫu bảng số liệu thống kê ban đầu rồi chuyển thành bảng tần số dạng ngang hoặc dạng dọc.

……………..

B. Tổng hợp kiến thức Toán hình lớp 7

1. Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

– Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

2. Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông.

3. Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó.

4. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.

*Tính chất của hai đường thẳng song song

– Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

  • Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
  • Hai góc đồng vị bằng nhau
  • Hai góc trong cùng phía bù nhau.

*Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

– Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có:

  • Một cặp góc so le trong bằng nhau
  • Hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau
  • Hoặc hai góc trong cùng phía bù nhau thì a và b song song với nhau

– Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

– Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

5. Tiên đề ơ – clit về đường thẳng song song

– Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

6.Từ vuông góc đến song song

– Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

– Một đường thẳng vuông góc với một trong hái đường thẳng song song thì nó cuãng vuông góc với đường thẳng kia.

– Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

7. Tổng ba góc của một tam giác

– Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

– Trong một tam giác vuông,hai nhọn phụ nhau.

– Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác ấy.

– Mỗi góc ngoài của mmọt tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.

8. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường

*Trường hợp 1: Cạnh – cạnh – cạnh

– Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

*Trưòng hợp 2: Cạnh – góc – canh

– Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

*Trường hợp 3: Góc – cạnh – góc

Nếu một cạnh và hia góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

………………….

Mời các bạn tải File tài liệu để em thêm nội dung chi tiết