TOP 6 Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ Văn năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Mời quý thầy cô giáo cùng các bạn học sinh lớp 11 tham khảo Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 năm học 2020 – 2021.

Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn gồm 6 đề kiểm tra cuối kì 1. Qua tài liệu này giúp các bạn làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất của môn Văn. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo ra đề thi dành cho các thầy cô giáo. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 11 tham khảo thêm một số đề thi học kì 1 môn Toán, Lịch sử, Sinh học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn theo dõi tài liệu tại đây.

Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn năm 2020 – Đề 1

Ma trận đề thi kì 1 môn Văn 11

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

Phần I: Đọc – hiểu (3,0 điểm)

– Tiếng Việt

– Nhận diện được thể thơ lục bát

– Nêu tác dụng của thể thơ với việc thể hiện tâm trạng nv trữ tình

– Chỉ ra được thành phần gọi đáp trong đoạn thơ

– Văn học

Hiểu được nội dung của đoạn thơ

– Làm văn

Viết được đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân sau khi đọc đoạn trích

Tổng: – Câu

-Điểm

1 0,

5

5%

3

1,5

15%

1

1,0

10%

5 câu

30%= 3 điểm

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

– Tạo lập văn bản (NLVH).

– Viết bài văn nghị luận về một đoạn trích văn xuôi trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

Tổng

1

7. 0

70%= 7 điểm

Tổng

– Số câu

(Tỷ lệ)

– Điểm

1

5%

3

15%

1

10%

1

70%

6

100%

10 điểm

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11

SỞ GD & ĐT ……….

TRƯỜNG THPT ………….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn 11- Cơ bản

(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I: Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm …
Bầm ơi có rét không bầm !
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu !
Bầm ơi sớm sớm chiều chiều
Thương con bầm chớ lo nhiều bầm nghe !
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước cả đôi mẹ hiền.
Con đi, con lớn lên rồi
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con !
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
Mẹ già tóc bạc hoa râm
Chiều nay chắc cũng nghe thầm tiếng con …

(Trích “Bầm ơi, Tố Hữu)

Câu 1: Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào ? (0,5 điểm)

Câu 2: Nêu tác dụng của thể thơ đối với việc bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình ? (0,5 điểm):

Câu 3: Chỉ ra thành phần gọi – đáp trong đoạn thơ trên ? (0,5 điểm)

Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ ? (0,5 điểm):

Câu 5: Từ cảm nhận về đoạn thơ, anh chị hãy nêu suy nghĩ của mình về tình mẫu tử (trình bày trong khoảng 5-7 dòng) (1,0 điểm):

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Anh/ chị hãy phân tích cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản coi ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)

————Hết———–

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 lớp 11 môn Văn

Phần I

Đọc hiểu

Câu Yêu cầu kiến thức Điểm
1 – Đoạn thơ được viết theo thể lục bát (6/8) 0,5

2

– Tác dụng: Thể lục bát mang âm hưởng nhẹ nhàng, thiết tha, đằm thắm góp phần thể hiện tâm trạng yêu thương, nhớ mong của người chiến sĩ ngoài mặt trận dành cho người mẹ già ở quê hương.

0,5

3

– Thành phần gọi – đáp: “Bầm ơi”

0,5

4

– Nội dung chính: Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu thương tha thiết của người chiến sĩ dành cho người mẹ vất vả, lam lũ nơi quê nhà. Trong đoạn thơ, hình ảnh người mẹ trung du hiện lên thật bình dị với yêu thương sâu nặng dành cho những đứa con đang ngày đêm cầm súng canh giữ sự bình yên của Tổ quốc.

0.5

5

Học sinh có nhiều cách trình bày, tuy nhiên có thể theo định hướng sau:

Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng cao quý mà mỗi người chúng ta đều phải trân trọng. Đó là tình cảm tốt đẹp nhất mà ta được hưởng trên cõi đời này, tình cảm đó sẽ bồi đắp tâm hồn ta, nâng niu tâm hồn ta, trở thành điểm tựa cho ta trên mỗi bước đường đời …

1,0

Phần II:

Làm văn

6

1.Mở bài:

Nguyễn Tuân được đánh giá là một trong những cây bút tài hoa nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại. Trong các sáng tác của Nguyễn Tuân, các nhân vật thường được miêu tả, nhìn nhận như một nghệ sĩ . Và tác phẩm “Chữ người tử tù” cũng được xây dựng bằng cách nhìn nhận như vậy. Bên cạnh đó, nhà văn đã khéo léo sáng tạo lên một tình huống truyện vô cùng độc đáo. Đó là cảnh cho chữ trong nhà giam- là phần đặc sắc nhất của thiên truyện này “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

1,0

2.Thân bài

* Giới thiệu tóm tắt về nhân vật Huấn Cao

– Huấn Cao vốn là kẻ đại nghịch dám khởi nghĩa chống lại triều đình đương thời. Khởi nghĩa thất bại, ông bị coi là giặc bị bắt giam và xử án tử hình.

– Những ngày đầu trong nhà lao, Huấn Cao tỏ ra lãnh đạm, coi thường viên quan coi ngục, nhưng sau khi biết sở thích cao quý của nguc quan, ông đã đồng ý cho chữ.

0,5

* Phân tích cảnh cho chữ

– Cảnh cho chữ : “ Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

+ Hoàn cảnh và địa điểm cho chữ : thường được diễn ra ở những nơi thư phòng, còn ở đây lại diễn ra giữa nhà tù –nơi ngự trị của bóng tối, cái ác -> những thứ thù địch với cái đẹp.

1,0

+ Tư thế của những người cho chữ và nhận chữ cũng “xưa nay chưa từng có”: kẻ có quyền hành thì không có “quyền uy”.”Uy quyền” thuộc về Huấn Cao- kẻ bị tước đi mọi thứ quyền. Người nắm quyền sinh, quyền sát thì “khúm núm”, “run run”, trong khi kẻ tử tù thì ung dung , đường bệ .Kẻ có chức năng giáo dục tội phạm thì đang được tội phạm “giáo dục”.

1,0

– Cho lời khuyên:

+ Nội dung lời khuyên: Huấn Cao khuyên viên quản ngục từ bỏ chốn ngục tù nhơ bẩn, tìm về chốn thanh tao để tiếp tục sở nguyện cao quý và giữ thiên lương cho lành vững.

+ Ý nghĩa. của lời khuyên: Là lời di huấn của Huấn Cao ( cũng là của nhà văn ) nhắn tới quản ngục và tất cả mọi người : Muốn chơi chữ phải giữ lấy thiên lương ; trong môi trường của cái ác, cái đẹp khó tồn tại vững bền; Chữ nghĩa, thiên lương không thể sống chung với tội ác và nơi ngục tù đen tối. .

1,0

+ Tác dụng của lời khuyên : Hành động bái lĩnh của ngục quan …và sức mạnh cảm hóa con người.Bằng con đường của trái tim, sức mạnh ấy càng được nhân lên gấp bội.

0,5

Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn năm 2020 – Đề 2

Ma trận đề thi kì 1 môn Văn 11

Nội dung Mức độ cần đạt Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Phần I.

Đọc hiểu

– Ngữ liệu: văn bản nhật dụng.

– Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích.

+ Độ dài khoảng 200 – 250 chữ.

+Tương đương với văn bản HS đã được học chính thức trong chương trình lớp 11.

– Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

– Chỉ ra nội dung của văn bản.

-Trình bày cách hiểu về một chi tiết trong văn bản.

– Liên hệ nhận thức của bản thân. Nêu giải pháp của bản thân về vấn đề đặt ra từ văn bản.

Tổng Số câu 2 2 1 5
Số điểm 2 1 1 5,0
Tỉ lệ 20 20 10 50%

Phần II.

Làm văn

Nghị luận văn học

Nghị luận về một đoạn thơ.

Viết 01 bài văn.

Tổng Số câu 1 1
Số điểm 5 5,0
Tỉ lệ 50 50%
Tổng cộng Số câu 2 2 1 1 6
Số điểm 2 2 1 5 10,0
Tỉ lệ 20 20 10 50 100%

Đề thi kì 1 môn Văn 11

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ. Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự “cho”và “nhận” trong cuộc đời này)

“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói?Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim có những nhịp đập yêu thương. Cuộc sống này có quá nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất.

(Trích ― “Lời khuyên cuộc sống” theo nguồn: radiovietnam. vn. )

Câu hỏi:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? ( 1 điềm)

Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên? ( 1 điểm)

Câu 3. Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình’’? ( 1 điểm)

Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về quan điểm : “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất”. (1 điểm)

Câu 5: Quan điểm của anh / chị về sự CHO và NHẬN trong cuộc sống. ( Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 dòng) ( 1 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (5,0 điểm)

“Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì?Trời có của riêng nhà nào?Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ồ thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế thì có phí rượu không?Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này! A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo? Mà có trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết.

Trích “Chí Phèo” (Nam Cao)

Phân tích đoạn trích trên trong tác phẩm Chí phèo của nhà văn Nam Cao. Từ đó nhận xét nghệ thuật vào truyện độc đáo của Nam Cao.

Đáp án đề thi kì 1 môn Văn 11 

Phần Câu Yêu cầu kiến thức Điểm

Phần I: Đọc –hiểu

Câu 1 – Phương thức biểu đạt của văn bản: nghị luận 1.0
Câu 2 Nôi dung: Cho nhận trong cuộc sống 1.0
Câu 3 Giải thích câu nói : Bởi vì cho đi xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương, không vụ lợi. 1.0
Câu 4 Hiểu câu nói: Cho đi sẽ nhận lại được tình yêu thương, sự trân trọng của người khác dành cho mình 1.0

Câu 5

Đoạn văn đảm bảo các ý:

– Mối quan hệ giữa chonhận trong cuộc sống

– Bài học bản thân trong việc cho nhận

1,0

Phần II: Làm văn

Phân tích đoạn trích trong tác phẩm Chí phèo của nhà văn Nam Cao. Từ đó nhận xét nghệ thuật vào truyện độc đáo của Nam Cao.

5.0

0,5

0,5

3,0

1,0

Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Biết cách chọn và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.

– Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu về kiến thức:

Cần đảm bảo được các ý cơ bản sau:

– Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích

+ Nam Cao là nhà văn xuất sắc trong nền văn học hiện đại Việt Nam… với phong cách nghệ thuật độc đáo

+ Chí Phèo là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn trước cách mạng tháng Tám

+ Đoạn trích là phần mở đầu tác phẩm với tiếng chửi của nhân vật Chí Phèo. Đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của Nam Cao trong cách vào truyện của ông.

– Phân tích đoạn trích

+ Nội dung

++ Đối tượng chửi: Chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn, chửi cái đứa chết mẹ nào đẻ ra Chí Phèo -> Từ không xác định đến xác định, từ không cụ thể đến cụ thể…

++ Kết quả: không ai chửi nhau với hắn

=> Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo

++ Bộc lộ sự bất lực, bế tắc, cô đơn của Chí giữa cuộc đời.

++ Thể hiện khát khao được giao tiếp với mọi người, là sự phản kháng, là nỗi đau, bi kịch bị từ chối của con người bị XH cự tuyệt.

– Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ tác giả kết hợp ngôn ngữ nhân vật

+ Trần thuật linh hoạt: lúc thì theo điểm nhìn của tác giả, lúc thì theo điểm nhìn của nhân vât.

+ Giọng điệu: đa giọng điệu, lúc tách bạch, lúc đan xen giọng miêu tả bình luận của nhà văn, giọng của dân làng Vũ Đại, giọng nhân vật…

+ Tả, kể linh hoạt, có sự đan xen các lời kể điệp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu văn ngắn dồn dập tạo kịch tính

– Nhận xét :

+ Cách vào truyện độc đáo tạo sự bất ngờ, tò mò, dồn nén, gây ấn tượng cho người đọc.

+ Tạo câu chuyện kể không theo tuyến tính thông thường từ quá khứ đến hiện tại, mà theo lối kết cấu từ hiện tại – quá khứ – hiện tại -> Cách vào truyện độc đáo của nhà văn

Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn năm 2020 – Đề 3

Ma trận đề thi kì 1 môn Văn 11

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Cộng

Chủ đề 1: Đọc hiểu văn bản. Nhận biết được nội dung của văn bản. Hiểu được ý nghĩa nội dung. Từ nội dung văn bản trình bày suy nghĩ về tình thương của con người.

Số câu: (phần I:4)

Tỉ lệ: 30%

(10% = 1.0 điểm)

(15% = 1.5 điểm)

(5% = 0.5 điểm)

30%= 3.0 điểm

Làm văn:Viết bài văn nghị luận.

a. NLXH,về TTĐL

Xác định đúng kiểu bài, đảm bảo bố cục.

Biết cách làm dạng bài NLXH

Biết giải thích, phân tích, bàn bạc, mở rộng vấn đề nghị luận

Liên hệ, rút ra bài học trong thực tiễn

Số câu: 1

Tỉ lệ: 30%

(10% = 1.0 điểm)

(10% = 1.0 điểm)

(5% = 0.5 điểm)

(5% = 0.5 điểm)

30% = 3.0 điểm

b. NLVH

Nghị luận văn học – một phần trong đoạn trích (Hạnh phúc một tang gia – Số đỏ: VTP)

– Xác định đúng yêu cầu của đề,

đảm bảo bố cục.

– Nắm được những yêu cầu của bài nghị luận văn học, hiểu khái quát nội dung đoạn trích.

– Cảm nhận được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật đoạn trích.

– Kết hợp một cách tổng hợp những kiến thức về Tiếng Việt( các biện pháp tu từ, từ loại…),

– Thể hiện nắng lực cảm thụ, lí giải các vấn đề trong trích đoạn văn học, đưa ra những ý kiến đánh giá của bản thân

Số câu: 1

Tỉ lệ: 40%

(10% = 1.0 điểm)

15%

( 1.5 điểm)

10%

(1.0 điểm)

(5% = 0.5 điểm)

40% (4.0 điểm)

Tổng cộng

30%

(3 điểm)

40%

(4 điểm)

20%

(2 điểm)

10%

(1.0 điểm)

100% = 10 điểm

Đề thi học kì 1 Ngữ văn 11

I. Phần một (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.

“Thằng này rất ngạc nhiên. Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình như ươn ướt. Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho. Xưa nay, nào hắn có thấy ai tự nhiên cho hắn cái gì. Hắn vẫn phải doạ nạt hay là giật cướp. Hắn phải làm cho người ta sợ. Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng. Thị Nở thì chỉ nhìn trộm hắn rồi lại toe toét cười. Trông thị thế mà có duyên. Tình yêu làm cho có duyên. Hắn thấy vừa vui, vừa buồn. Và một cái gì nữa giống như là ăn năn. Cũng có thể như thế lắm. Người ta hay hối hận về tội ác khi không đủ sức mà ác nữa. Thị Nở giục hắn ăn nóng. Hắn cần lấy bát cháo đưa lên mồm. Trời ơi, cháo mới thơm làm sao! Chỉ khói xông vào mũi cũng đủ làm người nhẹ nhõm. Hắn húp một húp và nhận ra rằng: những người suốt đời không ăn cháo hành không biết rằng cháo hành ăn rất ngon.
Nhưng tại sao mãi đến tận bây giờ hắn mới nếm mùi vị cháo?”

1, Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? (0.5điểm)

2. Truyện ngắn này được sáng tác năm nào? Viết về đề tài gì? Em hãy lấy thêm ít nhất một tác phẩm khác cũng viết về đề tài này?(0.5điểm)

3. Anh (chị ) hãy cho biết truyện ngắn này có những nhan đề nào? Ý nghĩa của những nhan đề đó?(1.0điểm)

4. Nêu ý nghĩa của bát cháo hành đối với nhân vật “ hắn” trong đoạn trích?(1.0điểm)

II. Phần hai: (7.0 điểm)

Câu I. (3.0 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn thể hiện suy nghĩ của mình về “tính ích kỉ và lòng vị tha” của thanh niên học sinh hiện nay?

Câu II. (4.0 điểm) Cảm nhận của em về cảnh đưa tang trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia

(Số Đỏ -Vũ Trọng Phụng)

Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Văn lớp 11

Đáp án Điểm

Câu I (3.0điểm)

1

2

3

4

1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào?(0.5 điểm)
2. Truyện ngắn này được sáng tác năm nào? Viết về đề tài gì? Em hãy lấy thêm ít nhất một tác phẩm khác cũng viết về đề tài này?(0.5 điểm)
3. Anh (chị ) hãy cho biết truyện ngắn này có những nhan đề nào? Ý nghĩa của những nhan đề đó?(1.0 điểm)
4. Nêu ý nghĩa của bát cháo hành đối với nhân vật “ hắn” trong đoạn trích?(1.0đ)

3.00

– Tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao

0.50

– Chí Phèo được Nam Cao viết năm 1941.

– Đề tài: Người nông dân nghèo trước Cách mạng.

– Tác phẩm cùng đề tài: Tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố…

0.50

– Ban đầu truyện có tên là Cái lò gạch cũ-> Cái lò gạch cũ trở thành biểu tượng về sự xuất hiện tất yếu của hiện tượng Chí Phèo.
– Năm 1941: nhà xuất bản Đời mới đổi lại thành Đôi lứa xứng đôi-> nhấn mạnh mối tình thị Nở – Chí Phèo, chạy theo thị hiếu công chúng lúc bầy giờ.
– Năm 1946: Tác giả tự sửa lại là Chí Phèo, in trong tập Luống càykhái quát được tư tưởng nghệ thuật của nhà văn.

1.00

– Là liều thuốc giải độc giúp Chí thoát khỏi trận ốm, khơi dậy bản chất người trong Chí.
– Hiện thân của tình yêu thương, tình người chân thành, giản dị. Hương vị của bát cháo hành là hương vị của tình yêu, tình đời, tình người.

1.00

Câu II (3.0điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; Cần làm rõ các ý chính sau:

* Thế nào là tính ích kỉ?

Ích kỉ là chỉ biết vì lợi ích cho riêng mình. Còn ích kỉ hại nhân là chỉ biết vì lợi ích riêng mình mà làm hại người khác.

0.75

* Biểu hiện của tính ích kỉ

– Kẻ có tính ích kỉ thường so đo, tính toán để trong bất cứ việc gì cũng có lợi cho mình. Phương châm sống của họ là: Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

– Tính ích kỉ thể hiện dưới nhiểu hình thức và ở nhiều mức độ khác nhau như: lười biếng, tham ăn, dối trá, gian xảo, tham nhũng…Trong học tập, tính ích kỉ bộc lộ qua thái độ thiếu quan tâm tới bạn bè, tới công việc của lớp, của trường. (Dẫn chứng).

1.00

0.50

0.50

* Tác hại của tính ích kỉ:

– Gây ra sự chia rẽ mất đoàn kết, làm suy giảm sức mạnh của tập thể, của cộng đồng. (Dẫn chứng)

– Những người có chức có quyền mà ích kỉ thì chỉ làm hại dân, hại nước. (Dẫn chứng).

0.75

0.50

0.25

* Khái quát nâng cao vấn đề.

– Tính ích kỉ là thói xấu cần phê phán mà học sinh không nên mắc phải.

– Lòng vị tha là đức tính quí báu cần có của mỗi con người. Nó không đòi hỏi gì nhiều ngoài một trái tim nhân hậu biết chia sẻ vui buồn, biết yêu thương đồng bào, đồng loại.

Nếu ai cũng có lòng vị tha và sống đúng theo phương châm mà Bác Hồ đã dạy.: Mình vì mọi người, mọi người vì mình xã hội sẽ ngày càng tốt đẹp hơn.

0.50

0.25

0.25

Câu II.

(4.0 điểm).

1

2

3

4

5

Cảm nhận của em về cảnh đưa tang trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (Số Đỏ -Vũ Trọng Phụng)

4.00

a. Về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận văn học. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

b. Về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí. Cần nêu được các ý chính sau:

– Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung tác phẩm.

0.50

– Bên ngoài trạng trọng , “gương mẫu” nhưng thật chất chẵng khác gì đám rước nhố nhăng:

+ Đám ma to tát, đi đến đâu làm huyên náo đến đấy.Đám ma nhưng chẳng khác nào đám rước .

+ Có sự phối hợp cà Ta-Tàu-Tây : “Kèn Ta, kèn Tây, kèn Tàu lần lượt thi nhau mà rộn lên”

+ Mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ

+ Ai cũng tỏ ra bộ mặt nghiêm chỉnh nhưng kì thực họ đang thì thầm với nhau về chuyện gia đình, riêng tư.

+ Là dịp để chim nhau, cười tình với nhau , bình phẩm nhau, chê bai nhau , ghen tuông , hẹn hò nhau ,bằng vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma “con bé nhà ai kháu thế …chồng gầy thế thì mọc sừng mất ! vân vân….”

1.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

– Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh , con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài

+ Cụ Cố Hồng ho khạc , khóc mếu và ngất đi

+ Đặc biệt “màn kịch siêu hạng” của Phán mọc sừng cứ oặt người khóc ngất với những âm thanh lạ Hứt !..Hứt !…Hứt !…

1.00

0.50

0.50

– Nghệ thuật :

+ Tạo tình huống bất ngờ thú vị

+ Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật, sự việc

+ Miêu tả biến hóa , linh hoạt

0.75

0.25

0.25

0.25

– Khẳng định lại vấn đề: giá trị nội dung và nghệ thuật

0.50

Lưu ý: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản vẫn dựa trên những ý chính đã nêu ở trên. Đối với những bài đưa ra quan điểm khác so với đáp án vẫn có thể đạt điểm tối đa nhưng bài viết cần mạch lạc, không mắc lỗi về câu từ, đặc biệt là lí lẽ lập luận và dẫn chứng phải thuyết phục.

……….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết