TOP 6 Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật lý năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Download.vn xin giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 8 tham khảo tài liệu Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8 năm 2020 – 2021.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 8 môn Vật lí gồm 6 đề thi có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn hệ thống kiến thức học tập đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 8 tham khảo thêm một số đề thi học kì 1 môn Toán, môn Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học. Chúc các bạn học tốt.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 8 môn Vật lý – Đề số 1

Đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 8

I/ TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1. Độ lớn của vận tốc cho ta biết:

A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn của một vật.

B. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

C. Nguyên nhân vì sao vật chuyển động.

D. Sự thay đổi hình dạng của vật khi chuyển động.

Câu 2. Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:

A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều.

Câu 3. Đơn vị của áp suất là:

A. kg/m3

B. N/m3.

C. N

D. N/m2 hoặc Pa

Câu 4. Trong các công thức sau đây, công thức nào dùng để tính áp suất chất lỏng?

A. p = d.V.

B. p = d.h.

C. p = frac{F}{s}

D. p = F. S

Câu 5. Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?

A. Một học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng không dịch chuyển.

B. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

C. Một con trâu đang kéo cày.

D. Một em bé đang bắn bi trên sân.

Câu 6. Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động?

A. Bến xe

B. Một ôtô khác đang rời bến

C. Cột điện trước bến xe

D. Một ôtô khác đang đậu trong bến

Câu 7. Có một khúc gỗ và một khối thép có cùng thể tích được nhúng chìm trong nước. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nào lớn hơn?

A. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khối thép lớn hơn khúc gỗ.

B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khúc gỗ lớn hơn khối thép.

C. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên khúc gỗ và khối thép bằng nhau.

D. Không thể so sánh được vì thiếu điều kiện.

Câu 8. Một khối sắt có thể tích 50 cm3. Nhúng chìm khối sắt này vào trong nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước: dn = 10 000 N/m3. Tính lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên khối sắt?

A. 25 N

B. 0,5 N

C. 5 N

D. 50 N.

II/ TỰ LUẬN (6,0điểm)

Bài 1: (1 điểm) So sánh áp suất gây ra tại các điểm A ,B ,C ,D ,E

Bài 2: (1 điểm) Hành khách đang ngồi trên ô tô, ô tô đột ngột tăng vận tốc. Hỏi hành khách ngã về phía nào? Tại sao?

Bài 3: (1 điểm) Một ôtô chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ ôtô là 4000N. Ô tô đã thực hiện được một công là 32 000000J. Tính quãng đường chuyển động của ô tô?

Bài 4: (2 điểm) Một bể cao 1,5m chứa đầy nước. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Tính:

a/ Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể?

b/ Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy bể 60cm?

Bài 5: (1 điểm) Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván đặt trên đường để người và xe đi lại?

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 lớp 8 môn Vật lý

Cấu trúc Nội dung yêu cầu (cần đạt) Điểm

I/ TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

(Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.)

4,0

II/ TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1

(1,0 điểm)

Vì hE > hD > hC = hB > hA

PE > pD > pC = pB > pA .

0,5

0,5

Bài 2

(1,0 điểm)

– – Hành khách ngã về phía sau.

– – Khi xe đột ngột tăng vận tốc, do có quán tính nên hành khách không thể đột ngột thay đổi vận tốc kịp thời được nên bị ngã về phía sau.

0,5

0,5

Bài 3

(1,0 điểm)

Quãng đường chuyển động của ô tô:

A = F. S => S = A : F

S = 32 000 000 : 4000

= 8 000 (m)

0,25

0,25

0,25

0,25

Bài 4

(2,0 điểm)

Tóm tắt:

h1= 1,5 m

h2= 1,5 – 0,6 = 0,9 m

d = 10 000 N/m3

p1= ? (Pa)

p2= ? (Pa)

Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể là

p1 = d . h1 = 10 000 . 1,5 = 15 000 (Pa)

Áp suất của nước tác dụng lên điểm cách đáy bể 60cm là:

p2 = 10 000 . 0,9 = 9 000 (Pa)

0,5

0,25

0,5

0,25

0,5

Bài 5

(1,0 điểm)

Đặt tấm ván để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc,

làm giảm áp suất do người hoặc xe tác dụng lên mặt đường nên không bị lún.

0,5

0,5

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật lý

Cấp độ/Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Chủ đề 1

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – VẬN TỐC –

CHUYỂN ĐỘNG ĐỂU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

+ Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học.

+ Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

+ Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.

+ Viết được công thức tính tốc độ.

+ Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.

+ Tính tương đối của chuyển động.

+ Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.

+ Vận dụng được công thức v = frac{s}{t}tính tốc độ để tính khi biết trước hai trong ba đại lượng và tìm đại lượng còn lại.

+ Vận dụng công thức v_{tb} = frac{s}{t} để tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều, trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm:

0,5

Số câu

Số điểm

Số câu:

Số điểm:

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

2

điểm:1,0

=10 %

Chủ đề 2

SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH- LỰC MA SÁT

+ Nêu được hai lực cân bằng là gì?

+ Nêu được quán tính của một vật là gì?

+ Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

+ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.

+ Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể trong đời sống, kĩ thuật.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm:1,0

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu 2

điểm:1,5

=15 %

Chủ đề 3

ÁP SUẤT

+ Nêu được áp lực là gì? đơn vị đo áp suất.

+ Nêu được áp suất là gì? Viết được công thức áp suất.

+ Vận dụng được công thức p = frac{F}{S} để giải các bài toán, khi biết trước giá trị của hai đại lượng và tính đại lượng còn lại.

+ Giải thích được 02 trường hợp cụ thể cần làm tăng hoặc giảm áp trong đời sống, kĩ thuật.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:

Số điểm:

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm:

1,0

Số câu 2

điểm:

1,5

=15%

Chủ đề 4

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU- LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT- SỰ NỔI

+ Công thức tính áp suất chất lỏng.

+ Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức.

+ Nêu được điều kiện sự nổi của vật.

+ Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.

+ Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.

+ Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.

+ Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.

+ Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.

để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm giá trị một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng kia.

+ Vận dụng được công thức.

F = d.V để giải các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng F, V, d và tìm giá trị của đại lượng còn lại.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm: 1,0

Số câu:2

Số điểm:

1,0

Số câu:1

Số điểm: 2,0

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

5

Số điểm:4,5

=45%

Chủ đề 5

CÔNG CƠ HỌC

+ Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực.

+ Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.

+ Vận dụng được công thức A = Fs để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm: 0,5

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

2

điểm:1,5

=15%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

04

Số điểm 2,0

20%

Số câu

02

Số điểm 1,0

10%

Số câu

01

Số điểm 1,0

10%

Số câu

02

Số điểm 1,0

10%

Số câu

03

Số điểm 4,0

40%

Số câu

01

Số điểm 1,0

10%

Số câu

13

Số điểm 10

=100%

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 8 môn Vật lý – Đề số 2

Đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Phần A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi:

A. Tiết diện của các nhánh bằng nhau.

B. Các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.

C. Độ dày của các nhánh như nhau.

D. Độ dài của các nhánh bằng nhau.

Câu 2. Khi nói Trái đất quay quanh Mặt trời, ta đã chọn vật nào làm mốc?

A. Mặt trời.

B. Trái đất.

C. Ngôi sao.

D. Một vật trên mặt đất.

Câu 3. Một thùng đựng đầy nước cao 100cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

A. 10000 N/m2

B. 2000 N/m2

C. 80000 N/m2

D. 8000 N/m2

Câu 4. Hình 1 biểu diễn lực tác dụng lên vật có khối lượng 8 kg

A. Tỉ xích 1cm ứng với 20N.

B. Tỉ xích 1cm ứng với 2N.

C. Tỉ xích 1cm ứng với 4N.

D. Tỉ xích 1cm ứng với 40N.

Câu 5. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ?

A. Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại

B. Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài.

C. Vì hộp sữa chịu tác dụng của nhiệt độ.

D. vỏ hộp sữa rất mềm.

Câu 6. Một vật khối lượng 250kg, đặt trên mặt đất. Diện tích của vật tác dụng lên mặt đất là 500dm2. Áp suất người đó gây trên mặt đất là:

A. 250N/m2

B. 2500N/m2

C. 500N/m2

D. 5000N/m2

Câu 7. Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

B. Xe máy chạy trên đường.

C. Lá rơi từ trên cao xuống.

D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 8. Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quãng đường người đó đi được là:

A. 9km.

B. 4km.

C. 6km/h.

D. 3km.

Phần B. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1.5 điểm) Thả 2 hòn bi sắt giống hệt nhau, 1 hòn bi vào nước và 1 hòn vào thủy ngân. Hỏi hòn bi nào nổi, hòn bi nào chìm? Tại sao?

Câu 2. (2 điểm) Một học sinh chạy xe đạp đến trường đi trên đoạn đường bằng 2,5km hết 12 phút, đoạn đường dốc hết 2 phút biết vận tốc của xe đạp lúc đó bằng 18km/h . a.Tính vận tốc trung bình của xe đạp đi trên quãng đường bằng.

b.Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả hai quãng đường.

Câu 3. (1.5 điểm) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt 50dm3 nhúng vào trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước 10000N/m3.

Câu 4. (1 điểm) Một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước. chứng minh rằng khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc không thay đổi.

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 8

Phần A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B A D A B C D A

Phần B. TỰ LUẬN (7điểm)

Câu Đáp án Điểm

Câu 1

(1,5đ)

– Hòn bi thả vào nước chìm. Vì dsắt > dnước

– Hòn bi thả vào thủy ngân nổi. Vì dsắt < dHg

0,75đ

0,75đ

Câu 2

(2 đ)

Tóm tắt:

S1 = 2,5km

t1 = 12 phút= 1/5h

v2 = 18km/h

t2 = 2= 1/30h

v1= ? v2= ? vtb= ?

Giải

a. Vận tốc xe đạp đi trên đoạn đường bằng là.

V1= s1/t1= 2,5/1/5= 12.5 km/h

b. Độ dài đoạn đường dốc là.

S= v.t = 18.1/30= 0,6km

Vận tốc xe đạp đi trên cả hai đoạn đường là.

V1= s1+ s2 /t1 +t2 = 2,5+ 0,6/1/5+1/30= 13,28 km/h

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0.5đ

Câu 3

(1,5đ)

Tóm tắt:

V = 50dm3 = 0,05m3

d = 10 000N/m3

FA = ? (N)

Giải

Lực đẩy Ác-si -mét tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong nước.

FA = d.V = 10000.0,05 = 500 (N)

0,5đ

Câu 4

(1đ)

Gọi Pđ là trọng lượng cục nước đá khi chưa tan, V1 là thể tích của phần nước bị cục đá chiếm chỗ, dn trọng lượng riêng của nước, FA là lực đẩy Acsimet tác dung lên cục nước đá khi chưa tan.

Pđ = FA= dn .V1 -> V1 = Pđ/ dn (1)

Gọi V2 là thể tích của phần nước do cục đá tan hết tạo thành, gọi P2 là trọng lượng cục nước đá tan hết. Ta có:

V2 = P2/ dn

Vì khối lượng của cục nước đá và khối lượng của lượng nước do cục đá tan hết tạo thành phải bằng nhau nên:

P2 = Pđ và V2 = P2/ dn (2)

Từ (1) và (2) suy ra: V1 = V2. Thể tích của phần nước bị nước đá chiếm chỗ đúng bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết. Do đó mực nước trong cốc không thay đổi.

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật lý

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Chuyển động cơ

– Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.

– Nêu được ý nghĩa của tốc độ và nêu được đơn vị đo tốc độ.

– Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.

– Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.

– Nêu ví dụ về chuyển động cơ học.

– Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. tính tương đối của chuyển động cơ.

– Vận dụng được công thức v = frac{s}{t}

– Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.

Câu hỏi

1 câu

C1

1 câu

C8

½ câu

C2a

½ câu

C2b

3 câu

Số điểm 0,5đ 0,5đ 3,0đ
Tỉ lệ 5% 5% 10% 10% 30%

Lực

– Nêu được lực là đại lượng vectơ.

– Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.

– Nêu được quán tính của một vật là gì.

– Nhận biết các loại lực ma sát.

– Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.

– Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.

– Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính.

– Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.

– Biểu diễn được lực bằng vectơ.

Câu hỏi

1 câu

C7

1 câu

C4

2câu

Số điểm 0,5đ 0,5đ
Tỉ lệ 5% 5% 10%

…………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết