TOP 6 Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Hóa học năm 2020 | Daohongdonvenus.com

Với mong muốn đem đến cho các bạn học sinh lớp 9 có thêm nhiều tài liệu học tập, Download.vn xin giới thiệu Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020 – 2021.

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Hóa học gồm 6 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Hi vọng với tài liệu này các bạn học sinh lớp 9 có thêm nhiều tư liệu ôn tập, hệ thống kiến thức đã học cũng như giúp giáo viên trau dồi kinh nghiệm ra đề thi. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 9 môn Sinh học, đề thi học kì 1 môn Toán lớp 9. Sau đây, mời quý thầy cô và các bạn học sinh tải về để xem trọn bộ tài liệu.

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Hóa học năm 2020 – Đề 1

Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9

I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Khoanh tròn vào đầu chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu đúng được 0,25đ):

Câu 1: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với chất nào dưới đây?

A. HCl B. Na2SO4 C. Mg(OH)2 D. BaSO4

Câu 2: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit?

A. H2O, CaO, FeO, CuO B. CO2, SO3, Na2O, NO2
C. SO2, P2O5, CO2, N2O5 D. CO2, SO2, CuO, P2O5

Câu 3: Khí nào sau đây có màu vàng lục?

Câu 4: Trong các dãy chất sau, dãy nào thỏa mãn điều kiện tất cả các chất đều phản ứng với dung dịch HCl?

A. Cu, BaO, Ca(OH)2, NaNO3 B. Qùy tím, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, Zn
C. Quỳ tím, AgNO3, Zn, NO, CaO D. Quỳ tím, CuO, AgNO3, Cu

Câu 5: Có các chất bột để riêng biệt là: Cu, Al, Al2O3, Fe2O3. Chỉ dùng thêm 1 chất nào trong số các chất cho dưới đây để phân biệt chúng?

A. Dung dịch CuSO4 B. Dung dịch AgNO3
C. Dung dịch H2SO4 loãng D. Dung dịch NaCl

Câu 6: Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan vừa đủ 16,8 gam bột Fe là:

A. 0.2 lít B. 0,1 lít C. 0,25 lít D. 0,3 lít

Câu 7: Trong số các cặp chất sau, cặp nào có phản ứng xảy ra giữa các chất?

A. Dung dịch NaCl + dung dịch KNO3 B. Dung dịch BaCl2 + dung dịch HNO3
C. Dung dịch Na2S + dung dịch HCl D. Dung dịch BaCl2 và dung dịch NaNO3

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Thép là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2 – 5%.
B. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2 – 5%.
C. Nguyên liệu để sản xuất thép là quặng sắt tự nhiên (manhetit, hematit…), than cốc, không khí giàu oxi và một số phụ gia khác.
D. Các khung cửa sổ làm bằng thép (để lâu trong không khí ẩm) không bị ăn mòn.

Câu 9: Trong công nghiệp, nhôm được điều chế theo cách nào ?

A. Điện phân nóng chảy Al2O3 có xúc tác
B. Cho Fe tác dụng với Al2O3
C. Điện phân dung dịch muối nhôm
D. Dùng than chì để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A. Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
B. Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.
C. Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
D. Hợp kim của sắt với đồng và một số nguyên tố khác như mangan, sắt, silic được dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay.

Câu 11: Nhôm không tác dụng được với chất nào dưới đây?

A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch KNO3 D. Dung dịch CuSO4

Câu 12: Dẫn 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 20,0g B. 40,0g C. 30,0g D. 15,0 g

Câu 13: Oxit nào dưới đây, khi tan trong nước cho dung dịch làm qùy tím hóa xanh?

A. CuO B. P2O5 C. MgO D. Na2O

Câu 14: Chọn dãy chất mà tất cả các bazơ đều bị nhiệt phân trong các dãy sau:

A. Ca(OH)2, KOH, Fe(OH)3, Zn(OH)2 B. Fe(OH)2, Pb(OH)2, Cu(OH)2
C. Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH D. KOH, Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2

Câu 15: Nhôm, sắt không tác dụng được với chất nào sau đây?

A. Axit HNO3 đặc nguội B. Lưu huỳnh
C. Khí oxi D. Khí clo

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

A. 6,075g B. 4,05g C. 8,1g D. 2,025g

Câu 17: Có thể phân biệt hai mẫu bột kim loại Al và Fe (để trong các lọ riêng biệt) bằng hóa chất nào dưới đây ?

A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch CuSO4 C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH

Câu 18: Khử hoàn toàn 32 gam Fe2O3 cần V lít CO (đktc). Giá trị của V là:

A. 13,44 lít B. 6,72 lít C. 8,96 lít D. 26,88 lít

Câu 19: Dãy chất nào trong các dãy sau thỏa mãn điều kiện các chất đều có phản ứng với dung dịch NaOH?

A. Al, CO2, SO2, Ba(OH)2 B. CO2, SO2, CuSO4, Fe
C. CO2, CuSO4, SO2, H3PO4 D. KOH, CO2, SO2, CuSO4

Câu 20: Chất nào dưới đây tan trong nước?

A. CaCO3 B. Al C. Na D. NaCl

Câu 21: 200 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

A. 5,74g B. 28,7g C. 2,87g D. 57,4g

Câu 22: Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để tác dụng vừa đủ với 22,4 gam bột sắt là:

A. 13,44 lít B. 6,72 lít C. 8,96 lít D. 26,88 lít

Câu 23: Công thức hoá học của phân đạm urê là:

A. NH4Cl B. NH4NO3 C. NH4HCO3 D. (NH2)2CO

Câu 24: Thể tích H2 (đktc) thu được khi hoà tan hoàn toàn 8,1 gam bột Al trong dung dịch HCl dư là:

A. 6,72 lít B. 5,04 lít C. 10,08 lít D. 4,48 lít

II. TỰ LUẬN: (4 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

Fe → FeCl → Fe(OH)2   → FeCl2 → AlCl3

Bài 2 (2,0 điểm): Hoà tan hoàn toàn 32,4 gam bột Al vào một lượng vừa đủ dung dịch CuCl2 nồng độ 1,5M. Sau phản ứng, thu được chất rắn A màu đỏ và dung dịch B.

1/ Tính khối lượng chất rắn A.

2/ Tính thể tích dung dịch CuCl2 đã dùng cho phản ứng trên.

3/ Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư.

Đáp án đề kiểm tra kì 1 lớp 9 môn Hóa học

I.TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A x x x x
B x x x x x x
C x x x x x
D x x x x x

II. TỰ LUẬN

STT Nội dung chính Điểm

Bài 1

(2.0đ)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)

0.5

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (2)

0.5

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O (3)

0.5

3FeCl2 + 2Al → 2AlCl3 + 3Fe (4)

0.5

Bài 2

(2,0đ)

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu (1)

0.5

begin{aligned}
&n_{A l}=frac{32,4}{27}=1,2 mathrm{~mol}\
&stackrel{(1)}{longrightarrow} n_{C u}=frac{3}{2} n_{A l}=frac{3 times 1,2}{2}=1,8 mathrm{~mol}\
&m_{C u}=1,8 times 64=115,2 g\
&stackrel{(1)}{longrightarrow} n_{C u C l_{2}}=n_{C u}=1,8 mathrm{~mol}\
&V_{mathrm{dd} C u C l_{2}}=frac{1,8}{1,5}=1,2 l i t
end{aligned}

0.5

0.5

AlCl3 + 3NaOH→ Al(OH)3 + 3NaOH

0.25

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

0.25

Học sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn tính điểm

Ma trận đề kiểm tra kì 1 môn Hóa học lớp 9

Nội dung kiến thức Mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Oxit 0,5đ 0,25đ 0,75đ
Axit 0,25đ 0,25đ 0,5đ
Bazơ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
Muối 0,5đ 0,25đ 0,25đ 1,0đ
Kim loại 1,0đ 0,5đ 1,0đ 2,5đ
Phi kim 0,25đ 0,25đ
Mối quan hệ giữa các chất vô cơ 0,5đ 1,5đ 2,0đ 0,5đ 4,5đ
Tổng 3,0đ 2,25đ 0,5đ 0,75đ 3,0đ 0,5đ 10,0đ

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Hóa học năm 2020 – Đề 2

Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9

I/ Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Khí CO2 làm đục dung dịch nào sau đây?

A. CuSO4

B. HCl

C. Ca(OH)2

D. CuCl2

Câu 2: Nhóm bazơ mà dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

A. Ba(OH)2, NaOH, KOH.

B. Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3

C. Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)3

D. Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH.

Câu 3: Dung dịch muối CuSO4 có thể phản ứng được với chất nào sau đây?

A. NaOH

B.CuCl2

C. AgNO3

D. Cu(OH)2

Câu 4: Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch muối Na2CO3 và Na2SO4?

A. ddMgCl2

B. Pb(NO3)2

C.dd AgNO3

D. dd HCl

Câu 5: Để điều chế NaOH trong công nghiệp cần điện phân hợp chất nào sau đây?:

A.CaCO3

B. NaCl

C. Al2O3

D.H2O

Câu 6: Những bazơ nào sau đây vừa tác dụng được với axit, vừa bị nhiệt phân huỷ?

A. NaOH,Cu(OH)2 ,KOH

B. NaOH,KOH ,Ca(OH)2,

C. Fe(OH)3Cu(OH)2 Mg(OH)2

D. Ca(OH)2,Mg(OH)2 ,KOH

Câu 7:

Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:

A. Nước, sản phẩm là axit.

B. Bazơ, sản phẩm là muối và nước.

C. Nước, sản phẩm là bazơ.

D. Axit, sản phẩm là muối và nước.

Câu 8: :Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử dể phân biệt axit clohyđricvà axit sunfuric

A. AlCl3

B. BaCl2

C. NaCl

D. MgCl2

II/ Phần tự luận( 6 điểm)

Câu 1. ( 1 điểm)

Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau( ghi rõ điều kiện nếu có)

Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(OH)3 →AlCl3.

Câu 2. (2 điểm)

Thả một mảnh Cu vào các ống nghiệm có chứa các dung dịch sau:

a) AgNO3

b) H2SO4 loãng

c) H2SO4 đăc, nóng

d) MgSO

Em hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong các trường hợp trên.Viết phương trình hóa học nếu có.

Câu 3.(2 điểm): Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Câu 4. (1 điểm) Cho 13,5 gam kim loại M có hoá trị III tác dụng vói Cl2 dư thu được 66,75 gam muối . Hãy xác định kim loại đã dùng.

( Cho: Cl=35,5 ; Zn =65; H=1; Fe = 56; Cu= 64; Al= 27; Mg= 24.)

———–HẾT———–

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Hóa học 9

I/ Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C A A D B C D B
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

II/ Phần tự luận( 6 điểm)

Câu(Điểm) Đáp án Biểu Điểm

1

( 1điểm)

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Al2O3 + 3H2SO4Al2(SO4)3 + 3 H2O

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)22Al(OH)3 + 3 BaSO4

Al(OH)3 + 3 HCl → AlCl3 + 3 H2O

0,25

0,25

0,25

0,25

2

2 điểm

– Trường hợp a: Có chất rắn màu trắng xám bám vào mảnh đồng dung dịch dần dần chuyển sang màu xanh đó là Cu(NO3)2.

PTHH: Cu + 2AgNO3 →  Cu(NO3)2 + 2Ag

0,5

– Trường hợp b: Không có hiện tượng gì xảy ra vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng

0,5

– Trường hợp c: Khi cho đồng vào H2SO4 đặc đun nóng có khí thoát ra, khí này có mùi hắc và dung dịch chuyển thành màu xanh đó là đồng sunfat CuSO4

PTHH: Cu + 2H2SO4 (đ) → CuSO4 + 2H2O + SO2

0,5

Trường hợp d : không có hiện tượng gì xảy ra vì Cu đứng sau kim loại Mg trong dãy HĐHH nên không đẩy được Mg ra khỏi dung dịch muối

0,5

3

2 điểm

Số mol khí H2 =frac{3,36}{22,4}= 0,15

0,25

a) Phương trình phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0,15     0,3      0,15    0,15 mol

0,5

b) Khối lượng sắt đã phản ứng: mFe = 0,15 x 56 = 8,4 g

0,25

c) Số mol HCl phản ứng: nHCl = 0,3 mol

50 ml = 0,05 lít

0,5

Nồng độ mol của dung dịch HCl: CM dd HCl = frac{0,3}{0,05}= 6 M

0,5

4

1 điểm

.

Ta có PTTQ:

2M + 3Cl2 → 2 MCl3

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có

Khối lượng của Cl2 cần dùng là :

0,25

mCl2 = mmuối – mkim loại = 66,75 – 13,5 = 53,25 (g)

nCl2 =frac{m}{M }= frac{53,25}{71}= 0,75 (mol)

0,25

nkim loại = frac{0,75 . 2}{3 }= 0,5

0,25

Mkim loại = frac{m}{n}= frac{13,5}{0,5} = 27 (g)

=> kim loại cần dùng là nhôm (Al)

0,25

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 lớp 9 môn Hóa học

Cấp độChủ đề, Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng ở mức cao hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Nhận biết được tính chất hóa học của oxit,axit, bazơ và muối.

– Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của oxit ba zơ và oxit axit và bazơ

Phân biệt được dung dịch muối sun fat với các chất khác .

Phân loại được bazơ tan và bazơ không tan.

Quá trình sản xuất NaOH từ muối ăn.

Vận dụng để làm các tập định tính và định lượng về các hợp chất vô cơ.

Tổng số câu 4 4 1 9
Tổng số điểm 2,0 2,0 2,0 6
Tỷ lệ 20% 20% 20% 60

KIM LOẠI

– Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để nhận biết kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối.

– Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của nhôm . Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập xác định kim loại.

…………………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết